ĐỐ KINH THÁNH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỐ KINH THÁNH BẰNG POWERPOINT
BẠN ĐƯỢC QUYỀN DOWNLOAD XUỐNG SỬ DỤNG!

TÂN ƯỚC                                                                                                   CỰU ƯỚC

MA-THI-Ơ                                                                                       SÁNG THẾ KÝ 1-17

MÁC                                                                                                    SÁNG THẾ KÝ 18-36

LU-CA                                                                                                SÁNG THẾ KÝ 37-50

GIĂNG                                                                                               XUẤT Ê-DÍP-TÔ-KÝ 1-20

CÔNG VỤ CÁC SỨ ĐỒ                                                                 XUẤT Ê-DÍP-TÔ-KÝ 21-40

RÔ-MA                                                                                               LÊ-VI-KÝ

1 CÔ-RINH-TÔ                                                                              DÂN SỐ KÝ 1-20

2 CÔ-RINH-TÔ                                                                              DÂN SỐ KÝ 21-36

GA-LA-TI & Ê-PHÊ-SÔ                                                              PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ KÝ 1-17

PHI-LÍP & CÔ-LÔ-SE                                                                  PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ KÝ 18-34

1-2 TÊ-SA-LÔ-NI-CA                                                                  GIÔ-SUÊ

1-2 TI-MÔ-THÊ                                                                             CÁC QUAN XÉT

TÍT & PHI-LÊ-MÔN                                                                    RUTƠ

HÊ-BƠ-RƠ

GIA-CƠ

1-2 PHI-E-RƠ

1-2-3 GIĂNG – GIUĐE

KHẢI HUYỀN 1-11

KHẢI HUYỀN 12-22

——————————————————————————————

ĐIỂM ĐỐ KINH THÁNH

BẢNG ĐIỂM ĐỐ KINH THÁNH CỰU ƯỚC 2013

 

 

STT

             

 

HỌ VÀ TÊN

SÁCH

 

TỔNG

 

 HẠNG

SÁNG

THẾ

XUẤT

ÊDÍPTÔ

VI

DÂN

SỐ

I

II

III

I

II

I

II

1

HOÀNG ĐÌNH   CÔNG

28

22

18

22

32

25

30

23

200

1

2

ĐỖ VĂN TRỌNG

15

18

23

31

26

27

26

27

193

2

3

ĐỖ VĂN LINH

9

22

19

26

29

31

25

28

189

3

4

ĐỖ VĂN HIỆU

14

15

12

22

15

31

19

16

144

4

5

NGUYỄN THỊ   HỒNG

27

22

14

25

22

11

23

144

4

6

LÊ THIÊN NHỚ

17

18

0

23

16

26

29

14

143

5

7

ĐINH VĂN   DUY

17

15

8

20

23

19

13

115

6

8

NGUYỄN ĐĂNG   HUY

6

18

20

11

19

16

15

105

7

9

ĐỖ THỊ HUỆ

10

7

12

13

13

17

16

16

104

8

10

NGÔ THỊ THẮM

10

14

21

24

19

14

102

9

11

NGUYỄN THỊ   YẾN

26

12

12

17

12

21

100

10

12

BÙI THẾ PHÚ

15

9

13

24

12

19

92

11

13

ĐINH NGỌC   DƯƠNG

10

12

6

14

10

18

13

8

91

12

14

NGUYỄN BÍCH   THUẬN

10

4

15

16

18

9

72

13

15

TRÀ TẤN ĐỊNH

13

8

9

9

10

17

66

14

16

NGUYỄN VĂN   HOÀNG

14

0

4

8

9

9

44

15

17

NGUYỄN VĂN   TÍNH

9

9

7

13

38

16

18

ĐINH THỊ HIỀN

15

16

31

17

19

PHẠM NGỌC   THUẬN

9

3

0

9

21

18

20

HỨA YẾN LY

5

14

19

19

21

NGUYỄN XUÂN   TRƯỜNG

4

9

4

17

20

22

MAI THỊ HẠNH

16

16

21

23

NGUYỄN VIỆT   CHIẾN

8

8

16

21

24

TRẦN THANH   HÀ

5

3

8

16

21

25

PHẠM VĂN HẬU

12

12

22

26

DƯƠNG CAO   NGUYÊN

11

11

23

27

LÊ CÔNG VƯỢNG

9

9

24

CHƯƠNG TRÌNH THI ĐỐ KINH THÁNH

“ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH”

TRUNG THU 2013

Nội Dung & Thể Lệ:

1.  Nội dung thi là kiến thức căn bản trong 4 lĩnh vực:  Kinh Thánh (160 câu), Giáo Lý Căn Bản (25 câu), Lịch Sử Hội Thánh (15 câu), và Tổng Hợp (10 câu).

2.  Hình thức đố bao gồm những thể loại như:  Trắc nghiệm (chọn câu đúng nhất), hình ảnh, video clip, thơ ca, âm thanh (tiếng nhạc), và viết ra giấy.

3.  Sẽ có tất cả 03 vòng thi và mỗi vòng thi sẽ có 10 câu hỏi.  Sau mỗi vòng thi sẽ có thêm vài câu hỏi phụ (không có sẵn đáp án) để phân định người chiến thắng.

4.  Sẽ có 200 câu hỏi với đáp án cho trước gửi đến các HT để mọi người có thể tìm hiểu và ghi nhớ.  30 câu hỏi của 03 vòng thi sẽ được chọn từ trong 200 câu hỏi này.

5.  Sẽ có 03 câu đố dành riêng cho các bậc phụ huynh (cha mẹ của anh chị em người Việt).

6.  Số lượng thí sinh là 30 người. Sẽ có 30 lá thăm đánh số thứ tự từ 1 đến 30 và những phiếu trắng.  Thí sinh được chọn dự thi là người bắt được 01 trong 30 lá thăm có đánh số thứ tự đó.  Thí sinh được chọn có thể giới thiệu người khác dự thi thế cho mình.

7.  Sau khi đọc xong câu hỏi, thí sinh có 12 giây để suy nghĩ và sau khi kết thúc 12 giây này, thí sinh phải giơ cao đáp án.  Ai đưa ra đáp án trễ 1 giây sẽ không được chấp nhận.  Đối với những câu hỏi khó, Ban Giám Khảo sẽ tăng thêm thời gian để suy  nghĩ.

8.  Thí sinh nên học thuộc lòng mục lục Kinh Thánh vì sẽ có những câu hỏi liên quan đến việc trưng dẫn hoặc mở tìm địa chỉ Kinh Thánh.

9.  Phần thưởng:  Sau mỗi vòng thi đều sẽ có một phần thưởng dành cho người chiến thắng. Riêng vòng 03 sẽ có một Phần Thưởng ĐẶC BIỆT dành cho người thắng cuộc.  Ngoài ra, mọi người dự thi đều nhận được một phần quà khuyến khích.

10.  Tất cả thí sinh tham dự phải trung thực và dự thi với tinh thần hoà đồng và vui vẻ.  Khán giả không được nhắc đáp án.  Quyết định cuả Ban Giám Khảo là tiếng nói sau cùng (miễn tranh cãi).  Nếu thí sinh tranh cãi với Ban Giám Khảo sẽ bị loại khỏi cuộc thi.

 

 

CHÚC CÁC THÍ SINH SỚM RINH ĐƯỢC QUÀ!!!

 

(sau đây là nội dung câu hỏi)

CÂU HỎI & ĐÁP ÁN CHƯƠNG TRÌNH

 

Phân bố câu hỏi (Tổng cộng 210 câu):

-  Kinh Thánh Cựu Ước:  80 câu

-  Kinh Thánh Tân Ước:  80 câu

-  Giáo lý:  25 câu

-  Lịch sử:  15 câu

-  Tổng hợp: 10 câu

I.  KINH THÁNH CỰU ƯỚC (80 CÂU)

1. Nhà thiết kế trang phục đầu tiên của loài người là ai?
A.  A-đam. B.  A-đam và Êva.        C.  Đức Chúa Trời.      D. Cả 3 đều đúng.

Đáp án:  C (Sáng thế ký 3:21).

2. Ai là người được coi là trọn vẹn, công bình, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.

A. Nô-ê.                 B. Áp-ra-ham.                C. Hê-nóc.            D. Ê-li

Đáp án:  A (Sáng thế ký 6:9)

3. Đức Chúa Trời trồng giữa vườn Ê-đen cây sự sống và cây biết điều thiện và điều ác. Đức Chúa Trời cấm A-đam, Ê-va ăn loại cây nào?

A. Cây sự sống            B. Cây biết điều thiện và điều ác.

C. Cả hai loại cây.          D. Không cấm loại cây nào.

Đáp án:  B (Sáng thế ký 2:9, 17)

4. Trong Sáng thế ký cho thấy Ca-in là người nói dối đầu tiên trên mặt đất sau khi ông giết chết em mình là Abên. Ông đã nói dối với ai, và lời nói dối ấy là gì?

A. Với A-đam – Tôi không giết.                  B. Với Ê-va – Tôi sơ ý

C. Với A-đam và Ê-va – Tôi chỉ phòng vệ.  D. Với Đức Chúa Trời – Tôi không biết.

Đáp án:  D (Sáng thế ký 4:9)

5. Con người được quyền ăn thịt các loài vật bắt đầu từ khi nào?
A. Sau khi con người được tạo dựng nên.

B. Sau khi A-đam và Ê-va phạm tội ăn trái cấm.

C. Sau khi cơn đại hồng thuỷ thời Nô-ê xảy ra.

D. Sau khi tháp Ba-bên sụp đổ.

Đáp án:  C (Sáng thế ký 9:2-3).

6. Đức Chúa Trời kể Áp-ra-ham là người công bình, vì Áp-ra-ham là người thế nào?

A. Sống đạo đức và làm nhiều điều thiện lành.

B. Tin Đức Chúa Trời.

C. Sống ngay thẳng, thành thật.

D. Yêu thương gia đình hết lòng.

Đáp án:  B (Sáng 15:6)

7. Ai khi còn trẻ thì lừa gạt cha mình, sau về già thì bị chính con mình lừa gạt?

A. Gia-cốp   B. Ê-sau                 C. Giu-đa     D. Ru-bên
Đáp án:  A (Sáng thế ký 27: 19, 37:31-33).

8. Giấc mơ của Pha-ra-ôn trở thành hiện thực. Giấc mơ đó là:

A. 11 bó lúa sấp mình xuống trước 1 bó lúa.

B. 7 con bò gầy nuốt 7 con bò mập. 7 gié lúa lép nuốt 7 gié lúa chắc.

C. 1 cái cây cao tận trời bị đốn chặt, và gốc của nó bị xiềng lại.

D. Một pho tượng tạo, nên từ vàng, bạc, đồng, sắt, đất sét, bị 1 hòn đá bay đến đập tan nát hoàn toàn.

Đáp án:  B (Sáng 41: 1-7).

9.  Sau khi cha mình là Gia-cốp qua đời, các anh sợ Giô-sép báo thù, và Giô-sép đã làm gì đối với họ?

A. Tiếp tục cung cấp thức ăn cho gia đình các anh.                     B. An ủi các anh.

C. Lấy lời êm dịu mà nói cùng các anh.                              D. Tất cả đều đúng.

Đáp án:  D (Sáng thế ký 50:21).

10. Ai nói rằng: “Các anh toan hại tôi, nhưng Đức Chúa Trời lại toan làm điều ích cho tôi”?

A.  A-bên   B. Bên-gia-min                C. Giô-sép.  D. Đa-vít

Đáp án:  C (Sáng thế ký 50: 20).

11.  Để làm giảm sức mạnh của dân Do-thái, vua Pha-ra-ôn của Ai-cập đã làm gì?

A. Bắt người Do-thái làm việc cực nhọc.

B. Sai những bà mụ đỡ đẻ giết con trai Do-thái mới sanh.

C. Sai ném con trai Do-thái mới sanh xuống sông.

D. Tất cả đều đúng.

Đáp án:  D (Xuất Ê-díp-tô-ký 1: 11, 16, 22).

12. Lần đầu tiên hiện ra với Môise trong đám lửa cháy không tàn ở bụi gai, Đức Chúa Trời đã tỏ cho Môise biết Danh của Ngài là gì?

A. Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu.                 B. Ta là Đức Giê-hô-va Vạn quân.

C. Ta là Đức Chúa Trời Kỵ tà.             D. Ta là Đức Chúa Trời Toàn năng.

Đáp án:  A (Xuất Ê-díp-tô ký 3:14)

13. Thời điểm Chúa hiện ra và kêu gọi Môi-se đi đến xứ Ai-cập để giải phóng dân Ysơraên, thì Môi-se có đặc điểm gì?

A. Già.                    B. Không biết Danh của Chúa. C. Cà lăm.    D. Cả 3 đều đúng.

Đáp án:  D (Xuất Ê-díp-tô ký 3:13, 4:10, 7:7)

14. Sau khi Môi-se vâng phục Đức Chúa Trời đi đến xứ Ai-cập để giải phóng dân Ysơraên, thì cây gậy chăn chiên của Môi-se có tên khác nữa là gì?

A. Cây trượng.                            B. Cây gậy sắt.

C. Cây gậy của Đức Chúa Trời.           D. Cây gậy năng quyền.

Đáp án:  C (Xuất Ê-díp-tô ký 4:20)

15. Theo luật Môi-se, thì trong ngày sa-bát (thứ bảy), người Do-thái không được:

A. Nổi giận.           B. Nổi hứng.                    C. Nổi lửa.  D. Nổi gió.

Đáp án:  C (Xuất Ê-díp-tô ký 35:3).

16. Khi ở trên núi với Đức Chúa Trời 40 ngày, 40 năm, Môise đã:

A. Ăn và uống.                           B. Ăn nhưng không uống.

C. Uống nhưng không ăn.                    D. Không ăn và không uống.

Đáp án:  D (Xuất Ê-díp-tô ký 34:28)

17. Theo luật pháp Môi-se, mọi của lễ chay dâng lên cho Đức Chúa Trời thì phải nêm muối, vì muối là dấu hiệu về sự gì?
A. Luật pháp của Môi-se                                           B. Đức tin nơi Chúa.

C. Giao ước của Đức Chúa Trời lập với dân sự Ngài.                  D. Cả ba đều đúng.

Đáp án:  C (Lê-vi-ký 2:13).

18. Theo luật Môi-se, nếu ai xây về đồng cốt và thầy bói mà thông dâm cùng chúng nó, thì Đức Chúa Trời sẽ nổi giận cùng người đó, và người đó sẽ bị gì?

A. Bị xử tử. B. Bị trục xuất ra khỏi dân sự.  C. Bị ném đá.         D. Tất cả đều đúng.

Đáp án:  D  (Lê-vi-ký 20:6, 27).

19. Theo luật pháp Môi-se, người nào chửi mắng cha mẹ, hoặc đánh cha mẹ mình thì sẽ bị hình phạt gì?

A. Bị xử tử. B. Bị trục xuất ra khỏi dân sự.  C. Bị đánh đòn.     D. Bị rủa sả.

Đáp án:  A (Xuất Ê-díp-tô-ký 21:15, Lê-vi-ký 20:9).

20. Khi dân Y-sơ-ra-ên bị rắn lửa trong đồng vắng cắn làm nhiều người chết. Đức Chúa Trời bảo Môi-se làm một con rắn bằng đồng treo lên cây sào, và bảo ai muốn được sống thì phải làm gì?

A. Tin con rắn bằng đồng.                   B. Chạm tay đến con rắn bằng đồng.

C. Nhìn lên con rắn bằng đồng.           D. Đập bể con rắn bằng đồng.

Đáp án:  C (Dân số ký 21:9).

21. Sau khi Môi-se qua đời, ai là người kế vị Môi-se để dẫn dân Ysơraên vào xứ Ca-na-an?

A. A-rôn.     B. Giê-trô    C. Giô-suê.  D. Ca-lép.

Đáp án:  C (Dân số ký 27:18-20).

22. Mười điều răn được chép ở đâu?

A. Xuất Ê-díp-tô-ký 20             B. Phục truyền luật lệ ký 5

C. Câu A và B đều đúng.                     D.  Câu A và B đều sai.

Đáp án:  C

23. “Quyển sách luật pháp nầy chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong. Vì như vậy, ngươi mới được …(1)…. trong con đường mình, và mới được ….(2)……” (Giô-suê 1:8).

A. Giàu có, khỏe mạnh.             B. Thạnh vượng, hanh thông.

C. May mắn, phước.                   D. Thành công, sống lâu trên đất.

Đáp án:  C

24. Ai được Đức Chúa Trời gọi là bạn của Ngài?

A. Áp-ra-ham.                  B. Môi-se.   C. Đa-vít.     D. Ê-li

Đáp án:  A (2 Sử-ký 20:7, Gia-cơ 2:23 )

25. Kinh thánh nói ai là người đang còn sống mà được cất lên trời?

A) Hê-nóc (Sáng thế ký 5:24)   B)  Ê-li (2 Các vua 2:11)

C) Mọi người tin Chúa mà sống khi Chúa đến trên không trung (1Têsalônica 4:17).

D) Câu A, B, C đều đúng

Đáp án:  D

26. Thầy tế lễ, văn sĩ Ê-xơ-ra đã có lần ngồi buồn bã, xé áo mình, nhổ tóc và râu của mình vì việc gì đã xảy ra?

A. Vì dân Y-sơ-ra-ên thờ hình tượng.

B. Vì dân Y-sơ-ra-ên từ bỏ Đức Chúa Trời.

C. Vì dân Y-sơ-ra-ên tìm đến đồng bóng, tà thuật.

D. Vì dân Y-sơ-ra-ên cưới vợ, gã chồng, kết thông gia với dân ngoại bang, là dân làm điều gớm ghiếc.

Đáp án:  D (Ê-xơ-ra 9:1-3).

27. Người nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời, là người thế nào?

A. Người vô thần. B. Người vô tín.    C. Người vô đạo.             D. Người ngu dại.

Đáp án:  D (Thi-thiên 14:1).

28. Trước tôi trẻ, rày đã già, nhưng chẳng hề thấy……………….. bị bỏ, hay là dòng dõi người đi ăn mày.

A. Người công bình.        B. Người khôn sáng.

C. Người siêng năng.      D. Người có tài.

Đáp án:  A (Thi thiên 37:25).

29. Nếu lòng tôi có chú về tội ác, ắt Chúa chẳng ……….. tôi.

A. Thương xót.                B. Tha thứ.  C. Tìm cứu. D. Nghe

Đáp án:  D (Thi thiên 66:18).

30.  Phàm kẻ nào làm hình tượng và nhờ cậy nó, đều …………. ?

A. Sai lầm.   B. Chết.                  C. Bị tai họa.          D. Giống như nó.

Đáp án:  D (Thi thiên 135:18).

31. Loài gì không có người lãnh đạo, nhưng lại biết sắm sửa lương thực vào mùa hè, mùa gặt. Và kẻ biếng nhác cần đến học hỏi?

A. Loài mối.           B. Loài ong. C. Loài kiến.          D. Loài chim sẻ.

Đáp án:  C (Châm ngôn 6:6-8).

32. Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức.  Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ………….?

A. Ngây dại.           B. Ngoan cố.                    C. Cứng lòng.                   D. Thất bại.

Đáp án:  A (Châm ngôn 12:1).

33. Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn. Và anh em sanh ra để ………………… ?

A. Yêu thương nhau.                  B. Gây dựng cho nhau.

C. Cùng nhau hưởng hạnh phúc.         D. Giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.

Đáp án:  D (Châm ngôn 17:17).

34. Kẻ thả trôi trong công việc mình, cũng là anh em của kẻ ……. ?

A. Lười biếng.                  B. Phá hại.   C. Thất bại. D. Nghèo đói.

Đáp án:  B (Châm ngôn 18:9).

35. Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn.  Ngài sẽ …………… ?

A. Mở cửa sổ trên trời đổ phước xuống cho người ấy.

B. Ban nước thiên đàng cho người ấy.

C. Ban lòng thương xót cho người ấy.

D. Báo lại việc ơn lành đó cho người ấy.

Đáp án:  D (Châm ngôn 19:17).

36. Rượu khiến người ta nhạo báng. Đồ uống say làm cho …………….. ?

A. Nói nhiều.                   B. Hỗn hào. C. Văng tục.           D. Say xỉn.

Đáp án:  B (Châm ngôn 20:1).

37. Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo. Dầu khi nó trở về già, cũng không hề ……………. ?

A. Lìa khỏi đó.                 B. Lầm lỗi.  C. Lạc bước.           D. Thất bại.

Đáp án:  A (Châm ngôn 22:6).

38. Hễ nhiều sự lo lắng ắt sanh ra chiêm bao. Còn nhiều lời thì sanh ra sự……… ?

A. Tranh cãi.          B. Ngu dại.  C. Kiêu ngạo.                   D. Coi thường.

Đáp án:  B (Truyền đạo 5:3).

39. Đi đến nhà tang chế hơn là đến nhà yến tiệc. Vì tại đó thấy sự …… ?

A. Than khóc của mọi người.              B. Thương nhau của mọi người.

C. Cuối cùng của mọi người.               D. Cả ba đều đúng.

Đáp án:  C (Truyền đạo 7:2).

40. Đức Chúa Trời đã dựng nên người ngay thẳng. Song loài người có tìm kiếm ra lắm ……………..?

A. Mưu kế.  B. Mưu ác.   C. Mưu mô. D. Mưu mẹo.

Đáp:  A (Truyền đạo 7:29).

41. Một người ở trong hội kẻ sống còn có sự trông mong, vì con chó sống hơn là ……..?

A. Ông vua chết.              B. Sư tử chết.                    C. Lực sĩ chết.        D. Mỹ nhân chết.

Đáp án:  B (Truyền đạo 9:4).

42. Khá kính sợ Đức Chúa Trời và giữ các điều răn Ngài, ấy là ……………………. ?

A. Luật pháp của Đức Chúa Trời.                  B. Trọn phận sự của ngươi.

C. Điều kiện cho ngươi vào thiên đàng.        D. Nội dung chính của Kinh thánh.

Đáp:  B (Truyền đạo 12:13).

43.  Lời tiên tri về sự giáng sinh của Chúa Giê-xu mà rằng: “Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên” được chép trong sách nào?

A. Sáng thế ký 3:15.        B. Dân số ký 24:17.        C. Ê-sai 7:14.         D. Mi-chê 2:6.

Đáp:  C

44. Nhưng Người (Chúa Giê-xu) đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương, bởi sự sửa phạt Người chịu chúng ta được bình an, bởi lằn roi Người chúng ta được ………………?

A. Tha thứ.  B. Cứu rỗi.  C. Hạnh phúc.                  D. Lành bịnh.

Đáp án:  D (Ê-sai 53:5).

45. Các từng trời cao hơn đất bao nhiêu, thì điều gì của Đức Chúa Trời cũng cao hơn so với con người cũng bấy nhiêu?

A. Đường lối của Đức Chúa Trời.                  B. Ý tưởng của Đức Chúa Trời.

C. Sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.         D. Câu C sai.

Đáp án:  D (Ê-sai 55:8).

46. Câu Kinh thánh sau được chép ở đâu?

“Lòng loài người là dối trá hơn mọi vật, và rất là xấu xa, ai có thể biết được?.

A. Sáng thế ký 6:5.          B. Giê-rê-mi 17:9. C. Rô-ma 3:23.      D. Rô-ma 7:15.

Đáp án:  B

47. Ta, Đức Giê-hô-va, dò xét trong trí, thử nghiệm trong lòng, báo cho mỗi người tùy đường họ đi, tùy kết quả của …………….. ?

A. Lời họ đã nói.              B. Tư tưởng mà họ đã suy nghĩ.

C. Việc họ đã làm. D. Tài năng mà họ đã vận dụng.

Đáp án:  C (Giê-rê-mi 17:10).

48. Ai bị quăng xuống hố vì truyền lại lời của Đức Chúa Trời cách ngay thẳng?

A. Giô-sép.  B. Giê-rê-mi.          C. Đa-ni-ên. D. Sam-sôn

Đáp án:  B (Giê-rê-mi 38:1-6).

49. Vua Giu-đa nào đã không vâng lời Đức Chúa Trời phán qua tiên tri Giê-rê-mi, nên kết cuộc bị vua xứ Ba-by-lôn giết các con trai của vua trước mặt vua, sau đó móc mắt vua rồi đem vua giam trong ngục cho đến chết tại Ba-by-lôn?

A. Ê-xê-chia.         B. Vua Giô-si-a     C. Vua Giê-hô-gia-kim   D. Vua Sê-đê-kia

Đáp án:  D (Giê-rê-mi 52:10-11).

50. Đức Chúa Trời đã phó dân thành Giê-ru-sa-lem cho quân Ba-by-lôn xâm lược và tàn phá trong thời Giê-rê-mi làm tiên tri. Lúc bấy giờ, tại thành Giê-ru-sa-lem nếu có được bao nhiêu người làm sự công bình thì Đức Chúa Trời đã sẽ tha thứ cho thành, và đã không phó cho dân Ba-by-lôn?

A. 1 người.  B. 5 người.  C. 10 người.           D. 15 người.

Đáp án:  A (Giê-rê-mi 5:1).

51. Đức Giê-hô-va phán: “Nếu ngươi không răn bảo kẻ dữ đặng khuyên nói từ bỏ đường xấu để cứu mạng mình, thì người dữ đó sẽ chết trong tội lỗi nó, nhưng ta sẽ ………….?

A. Xóa tên ngươi khỏi sách sự sống của ta.

B. Khiến ngươi cùng chịu hình phạt với kẻ ác đó.

C. Trục xuất ngươi ra khỏi dân sự ta.

D. Đòi huyết của kẻ dữ đó nơi tay ngươi.

Đáp án:  D (Ê-xê-chi-ên 3:18).

52. Vị tiên tri nào được Đức Chúa Trời khiến cho trán của ông cứng như kim cương, cứng hơn đá lửa, để ông ra đi nói lời Ngài cho dân Y-sơ-ra-ên bất tuân?

A. Ê-sai                  B. Giê-rê-mi.                    C. Ê-xê-chi-ên.                 D. Ô-sê

Đáp án:  C (Ê-xê-chi-ên 3:9).

53. Trong ngày cuối cùng, nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy. Kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để ……………………?

A. Chịu sự đoán xét.                  B. Chịu sự hư mất đời đời.

C. Chịu sự đau đớn đời đời.      D. Chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời.

Đáp án:  D (Đa-ni-ên 12:2)

54.  Nếu người Ê-thi-ô-bi có thể đổi được da mình, hay là con beo đổi được vằn của nó, thì kẻ làm dữ quen rồi sẽ ……………..?

A. Tự sức mình cứu được mình.          B. Tự sức mình sống thánh khiết được.

C. Làm lành được.           D. Làm con của Đức Chúa Trời­ được.

Đáp án:  C (Giê-rê-mi 13:23)

55. Đa-ni-ên và ba bạn của ông đã xin được ăn rau mà không ăn thịt và uống rượu, là đồ cúng thần tượng mà vua ban, nên Đức Chúa Trời đã ban cho họ……..?

A. Mặt họ xinh đẹp và đầy đặn hơn nhưng người ăn đồ ô uế vua ban.

B. Biết mọi sự hiện thấy và chiêm bao.

C. Khôn ngoan và giỏi hơn gấp 10 những đồng bóng, thuật sĩ cả nước.

D. Cả ba đều đúng.

Đáp án:  D (Đa-ni-ên 1:8-20).

56. “Khá sửa soạn mà gặp Đức Chúa Trời người” được chép ở đâu ?

A. A-mốt 4:12                  B. Áp-đia 1:12      C. Giô-na 1:12.                D. Mi-chê 4:12

Đáp án:  A (A-mốt 4:12).

57. Trước Chúa giáng sinh khoảng 615 năm, tức cách nay 2628 năm, có lời tiên tri nói về xã hội hầu đến rằng: “Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi, chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp.” Lời nầy được chép bởi tiên tri nào?

A. Ê-sai.                 B. Ê-xê-chi-ên.                 C. Mi-chê.   D. Na-hum.

Đáp án:  D (Na-hum 2:4).

58. Khốn thay cho kẻ pha đồ độc cho người lân cận mình uống, làm cho nó say, đặng (để)………….?

A. Hãm hại nó.                           B. Xem sự lõa lồ của nó.

C. Nhờ nó làm chuyện ác.                    D. Nghe chuyện bí mật của nó.

Đáp án:  B (Ha-ba-cúc 2:15).

59. Bạc hoặc vàng của loài người đều ……..?

A. Không thể giải cứu chúng nó khỏi cuộc đời bất hạnh.

B. Không thể giải cứu chúng nó khỏi quyền lực ma quỷ.

C. Không thể giải cứu chúng nó khỏi sức mạnh của tội lỗi.

D. Không thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Chúa Trời.

Đáp án:  D (Sô-phô-ni 1:18).

60. A-ghê 2:8 chép rằng: “…………………., Đức Giê-hô-va-phán vậy”.

A. Bạc là của ngươi, vàng là của ta.               B. Bạc là của ta, vàng là của ngươi.

C. Bạc là của ngươi, vàng là của ngươi.         D. Bạc là của ta, vàng là của ta.

Đáp án:  D.

61. Các ngươi trông nhiều mà được ít. Các ngươi đem vào nhà, thì ta sẽ thổi lên trên. Đức Giê-hô-va vạn quân phán:  Ấy là tại:

A. Dân sự ta còn có nhiều người nghèo đói, mà các ngươi thì ăn uống thừa mửa.

B. Nhà ta thì hoang vu, mà các ngươi ai nấy lo xây nhà mình.

C. Các người dùng của cải mình mà làm những điều ác.

D. Các ngươi kiêu ngạo vì sự giàu có của mình.

Đáp án:  B (A-ghê 1:9).

62. Sa-tan đã có lần đứng bên phải một Thầy tế lễ cả ở ngay trước mặt thiên sứ của Đức Giê-hô-va, để kiện cáo ông, vì ông “mặc áo bẩn.” Thầy tế lễ cả nầy tên là gì?

A. Giê-hô-sua.                  B. A-rôn.     C. Hinh-kia D. Xa-đốc

Đáp án:  A (Xa-cha-ri 3:1-3).

63. Những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va …………………..?

A. Đặt những lời khôn ngoan trong miệng họ.

B. Đặt những lời quyền năng trong miệng họ.

C. Để ý mà nghe.

D. Để ý mà sửa dạy.

Đáp án:  C (Ma-la-chi 3:16b).

64. Tên của Áp-ra-ham có nghĩa là gì?

A. Cha của đức tin.                   B. Cha của nhiều dân tộc.
C. Cha cao quý.                     D. Cha của lời hứa.

Đáp án:  B (Sáng thế ký 17:5)

65. Bà Ru-tơ xuất thân từ dân tộc nào?

A. Am-môn.        B. Ê-đôm.           C. Mô-áp.          D. Y-sơ-ra-ên.

Đáp án:  C (Ru-tơ 1:4).

66. Na-banh là người đã từng mắng nhiếc Đa-vít. Sau khi Na-banh chết, vợ của ông ta được Đa-vít lấy làm vợ. Người vợ nầy tên là gì?
A. Mi-canh.         B. A-hi-nô-am.               C. Bát-sê-ba.        D. A-bi-ga-in.

Đáp án:  D (1 Sa-mu-ên 25:39).

67. Áp-ra-ham ăn ở với người đầy tớ của vợ mình tên là A-ga sanh ra Ích-ma-ên. A-ga là người thuộc dân tộc nào?
A. Ai-cập.           B. Mô-áp.             C. Ca-na-an.         D. Ê-đôm.

Đáp án:  A (Sáng thế ký 16:1).

68. Có bao nhiêu thám tử của dân Y-sơ-ra-ên đi do thám thành Giê-ri-cô?

A. 1.                 B. 2                  C. 3             D. 4

Đáp án:  B (Giô-suê 2:1).

69. Trước khi vào xứ Ca-na-an, thì 12 thám tử của dân Y-sơ-ra-ên đi do thám xứ Ca-na-an hết bao nhiêu ngày?

A. 10 ngày.                        B. 20 ngày.        C. 30 ngày.        D. 40 ngày.

Đáp án:  D (Dân số ký 13:25)

70. Loài nào trong các loài vật sau đây không dùng làm của lễ thiêu dâng cho Đức Chúa Trời?
A. Lạc đà  B. Bò                   C. Chiên, Dê       D. Chim Bồ câu núi, Bồ câu nhà.

Đáp án:  A (Lê-vi-ký 11:4).

71. Trong các vua sau đây, vua nào đã hết lòng, hết ý, hết sức mà kính mến Đức Giê-hô-va, và giữ trọn luật pháp Môi-se, đến nỗi trước và sau vua, không có người nào kính mến Đức Chúa Trời được như vậy?

A. Đa-vít           B. Sa-lô-môn                        C. Ê-xê-chia.      D. Giô-si-a

Đáp án:  D (2 Các vua 23:25).

72. Lời dạy rằng: “Chớ đồng bọn cùng những bượm rượu, hoặc những kẻ láu ăn” được chép trong sách nào?
A. Thi-thiên 58:10      B. Châm ngôn 23:20

C. Truyền đạo 10:3      D. Giê-rê-mi 40:5

Đáp án: B

73.  Sách nào dài nhất trong Cựu Ước?

A)  Sáng Thế Ký            B)  Thi-thiên        C)  Ê-sai               D)  Giê-rê-mi

Đáp án:  B (Thi-thiên)

74.  Ai là tác giả của sách Châm Ngôn?

A)  Đa-vít  B) Sa-lô-môn                   C) Giô-si-a  D) Không biết

Đáp án:  B (Sa-lô-môn)

75.  Sách tiên tri nào nói nhiều về cuộc đời của Chúa Giê-xu?

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  A (Ê-sai)

76.  Tiên tri nào được mệnh danh là “tiên tri than khóc”?

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  B (Giê-rê-mi)

77.  Tiên tri nào thấy khải tượng về sự xây lại đền thờ Giê-ru-sa-lem mới?

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  D (Ê-xê-chi-ên)

78.  Tiên tri nào thấy khải tượng về các đế quốc bị sụp đổ tiếp nối nhau?

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  C (Đa-ni-ên)

79.  Tiên tri nào nổi tiếng với cụm từ “Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên”? 

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  A (Ê-sai)

80.  Tiên tri nào giữ chức vụ cao trong đế quốc Ba-by-lôn?

A)  Ê-sai    B) Giê-rê-mi          C) Đa-ni-ên D) Ê-xê-chi-ên

Đáp án:  C (Đa-ni-ên)

II.  KINH THÁNH TÂN ƯỚC (80 CÂU)

1. Khi Chúa Giê-xu đã giáng sinh, thì các thầy bác sĩ ở Đông phương đã tìm đến gặp Ngài tại nhà của cha mẹ Ngài. Khi gặp được, thì họ sấp mình xuống thờ lạy ai ?

A. Bà Ma-ri.                                                     B. Bà Ma-ri và ông Giô-sép.

C. Bà Ma-ri, ông Giô-sép và Chúa Giê-xu.              D. Một mình Chúa Giê-xu.

Đáp án:  D (Ma-thi-ơ 2:11).

2. Khi Sa-tan đem Chúa Giê-xu lên trên núi cao, và bảo Ngài thờ lạy nó, nó sẽ ban cho Ngài mọi nước trên thế gian. Chúa Giê-xu đã nói gì với Sa-tan ?
A. Ngươi phải thờ phượng Đức Chúa Trời và người quá cố.

B. Người phải thờ phượng Đức Chúa Trời và bà Mari.

C. Người phải thờ phượng và hầu việc một mình Đức Chúa Trời.

D. Ngươi phải thờ phượng các giáo chủ của các tôn giáo.

Đáp án: C (Ma-thi-ơ 4:10).

3. Sách nào trong 4 sách Phúc âm không ký thuật lại sự kiện Chúa Giê-xu bị ma quỷ cám dỗ ?

A. Ma-thi-ơ.                     B. Mác.                   C. Lu-ca.      D. Giăng.

Đáp án:  D.

4. Trong sự kiện cám dỗ Chúa Giê-xu (Ma-thi-ơ 4:1-11), khi ma-quỷ bảo Ngài hoá đá thành bánh và gieo mình từ nóc đến thờ xuống thì nó đều nói rằng: “Nếu ngươi phải là con Đức Chúa Trời, thì hãy…”, nhưng tại sao nó không dùng lại cụm từ này khi bảo Ngài hãy thờ lạy nó?

Đáp án:  Vì việc hóa đá thành bánh, hay gieo mình mà không chết là việc Đức Chúa Trời mới làm được. Còn việc thờ lạy ma quỷ thì không cần phải có quyền năng.
5. Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là ………..?

A. Người giảng hòa của Đức Chúa Trời.       B. Người công bình.

C. Con Đức Chúa Trời.                        D. Người lính giỏi của Đấng Christ.

Đáp án:  C (Ma-thi-ơ 5:9).

6. ­Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho …….?

A. Kẻ nghịch thù cùng các ngươi.                  B. Kẻ bắt bớ các ngươi.

C. Kẻ chửi rủa các ngươi.                                D. Kẻ lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi.

Đáp án:  B (Ma-thi-ơ 5:44).

7. Của cải của người ta thường ở chung một nơi với điều gì của họ ?

A. Tài năng và học thức.            B. Quyền lực và cơ hội.

C. Tấm lòng.                               D. Cái bụng.

Đáp án:  C (Ma-thi-ơ 6:21).

8. Người nào nghe lời Chúa Giê-xu dạy mà không làm theo, thì giống như người dại cất nhà mình trên ……..?

A. Cát.                    B. Đất.                    C. Nước.      D. Cây.

Đáp án:  A (Ma-thi-ơ 7:26).

9. Có một người ngoại bang (không phải là người Y-sơ-ra-ên) được Chúa Giê-xu khen là có đức tin lớn hơn mọi người trong dân Y-sơ-ra-ên. Người đó là ai, ở xứ nào?

A. Thầy đội ở thành Ca-bê-na-um.                B. Người đàn bà ở xứ Ca-na-an.

C. Người đàn bà Sa-ma-ri.                   D. Đội trưởng Cột-nây, người Ý, ở thành Sê-sa-rê.

Đáp án:  A (Ma-thi-ơ 8:5-10)

10. Người nào quả quyết rằng không có sự sống lại, không có thiên sứ, và không có thần linh ?

A. Người Pha-ri-si.                     B. Người Sa-đu-sê.

C. Người Sa-ma-ri.                     D. Người theo đảng Ni-cô-la.

Đáp án: B (Công vụ các sứ đồ 23:8).

11. Chúa Giê-xu sống lại vào ngày thứ mấy trong tuần lễ?

A. Sau ngày Sa-bát.                              B. Ngày thứ nhất trong tuần lễ.
C. Ngày chủ nhật.                       D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (Ma-thi-ơ 28:1-2, Mác 16:9)

12. Ai là người đầu tiên được Chúa Giê-xu sai đi rao truyền sứ điệp Phục sinh của Ngài ?

A. Phi-e-rơ. B. Giăng.     C. Ma-ri-ma-đơ-len.        D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C (Giăng 20:17-18).

13. Mục đích Chúa Giê-xu xuống thế gian để làm gì?

A. Phó sự sống mình để chuộc tội cho nhiều người.

B. Giảng Tin Lành và hầu việc người ta.

C. Câu B sai.

D. Câu A và B đều đúng.

Đáp án:  D (Mác 10:45, Lu-ca 4:43)

14. Trong bốn sách Phúc âm, sách nào không có ký thuật các sự kiện Chúa Giê-xu đuổi quỷ ?

A. Ma-thi-ơ B. Mác.                   C. Lu-ca.      D. Giăng.

Đáp: D

15. Trong bốn sách Phúc âm, sách nào ký thuật việc Chúa Giê-xu dùng nhiều cụm từ ‘Ta là…” để nói về Ngài ?
A. Ma-thi-ơ.                     B. Mác.                   C. Lu-ca.      D. Giăng.

Đáp: D

16. Bạn hãy viết 4 câu nói của Chúa Giê-xu dùng với cụm từ “Ta là”, được chép trong sách Tin lành Giăng?

Đáp án:

1. Ta là bánh của sự sống (Giăng 6:35).

2. Ta là bánh từ trên trời xuống (Giăng 6:41).

3. Ta là sự sáng của thế gian (Giăng 8:12).

4. Ta là cái cửa (Giăng 10:9).

5. Ta là người chăn hiền lành (Giăng 10:11).

6. Ta là sự sống lại (Giăng 11:25).

7. Ta là đường đi, lẽ thật, và sự sống (Giăng 14:6).

8. Ta là gốc nho thật (Giăng 15:1).

17. Khi Chúa Giê-xu nói trước về sự thương khó của Ngài, thì ai là người nói câu này với Chúa: “Dầu tôi phải chết cùng thầy, tôi cũng chẳng chối thầy đâu.”

A. Phi-e-rơ.                                            B. Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ.

C. 11 môn đồ (ngoài trừ Giu-đa Ích-ca-ri-ốt).         D. Tất cả 12 môn đồ.

Đáp án:  D (Mác 14:31)

18. Chúa Giê-xu bảo: Người có phước hơn người đã mang thai và nuôi dưỡng Ngài là người:

A. Suy ngẫm lời Chúa ngày và đêm.   B. Cầu nguyện không thôi.

C. Nghe và giữ lời Đức Chúa Trời.                D. Không bỏ qua sự nhóm lại.

Đáp án:  C (Lu-ca 11:27-28).

19. Việc làm của Chúa Giê-xu trước khi Ngài chọn 12 người làm môn đồ cho Ngài là:

A. Hát thơ thánh.                        B. Cầu nguyện.

C. Rao giảng.                              D. Thử thách các ứng viên.

Đáp án:  B (Lu-ca 6:12-13).

20. Lời Chúa Giê-xu phán trong Lu-ca 10:20 rằng: “Dầu vậy, chớ mừng vì các quỷ phục các ngươi, Nhưng hãy vui mừng vì………………?

A. Nhiều người được giải phóng khỏi quỷ dữ.

B. Nhiều người biết các ngươi là đầy tớ của ta.

C. Nhiều người tôn quý các ngươi.

D. Tên các ngươi đã ghi trên thiên đàng.

Đáp án:  D (Lu-ca 10:20).

21. Chúa Giê-xu nói rằng người phạm tội lỗi là tôi mọi của:

A. Ma quỷ.  B. Tội lỗi.    C. Sự chết.   D. Sự tối tăm.

Đáp án:  B (Giăng 8:34).

22. Chúa Giê-xu dạy rằng để một người làm bạn hữu của Ngài, thì người đó phải:

A. Làm theo điều Chúa dạy.                B. Vác thập tự giá mình mà theo Chúa.

C. Không chối Chúa trước mặt thiên hạ.       D. Không làm bạn của thế gian.

Đáp án:  A (Giăng 15:4)

23. Khi Chúa Thánh Linh đến, Ngài khiến thế gian tự cáo về:

A. Tội lỗi.    B. Sự công bình.              C. Sự phán xét.      D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (Giăng 16:8).

24. Sau khi nghe Ma-ri Ma-đơ-len nói rằng xác Chúa Giê-xu đã bị dời đi, Phi-e-rơ và Giăng liền chạy đến mộ để xác minh. Vì lý do gì?

A. Thương Chúa.                        B. Muốn biết chính xác về nguồn tin.

C. Không hiểu Kinh thánh.       D. Thiếu đức tin.

Đáp án:  C (Giăng 20:9).

25. Theo hội nghị tại thành Giê-ru-sa-lem, các tín đồ theo Chúa Giê-xu cần kiêng (không làm) những điều gì?

A. Không ăn đồ cúng.                B. Không ăn huyết, thú vật chết ngột.

C. Không tà dâm.                       D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (Công vụ các sứ đồ 15:29)

26. Người dân đã tin Chúa tại thành Bê-rê, ngày nào cũng vậy, sau mỗi lần nghe tôi tớ Chúa giảng luận, họ đã làm gì ?

A. Tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.

B. Đặt câu hỏi với diễn giả về nội dung bài giảng.

C. Viết lại bài giảng vào trong 1 cuốn tập.

D. Phê bình bài giảng.

Đáp án:  A (Công vụ các sứ đồ 17:11)

27. Hết thảy người nào được Đức Thánh Linh dẫn dắt, đều là:

A. Người nói được tiếng lạ.                  B. Giàu có và danh tiếng.

C. Người làm nhiều điều công đức ở đời.     D. Con của Đức Chúa Trời.

Đáp án:  D (Rôma 8:14)

28. Những người sống theo xác thịt thì không thể:

A. Đẹp lòng Đức Chúa Trời.                B. Thắng được ma quỷ.

C. Hiểu được lời Đức Chúa Trời.                   D. Hầu việc Chúa được.

Đáp án:  A (Rôma 8:8)

29. Trong thơ Rô-ma 7:14-25, Phao-lô bộc lộ rằng: Theo người bề trong, ông vẫn lấy luật pháp Đức Chúa Trời làm đẹp lòng, nhưng ông vẫn bị luật tội lỗi bắt làm phu tù. Nên khi ông không làm được điều lành ông muốn, mà lại phải làm điều dữ ông ghét. Theo bạn, đây là giai đoạn Phao-lô đã tin nhận hay chưa tin nhận Chúa Giê-xu?

Đáp án:  Lúc chưa tin nhận Chúa Giê-xu (Rô-ma 7:24-25a).

30. Kẻ thù bị tiêu diệt sau cùng là:

A. Ma-quỷ.  B. Tội lỗi.    C. Bệnh tật. D. Sự chết.

Đáp án:  D (1 Cô-rinh-tô 15:26).

31. Vì, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đã lập, là:

A. Sứ đồ Phi-e-rơ.           B. Đức giáo hoàng của Công giáo.

C. Mục sư Tin lành.                   D. Đức Chúa Giê-xu Christ.

Đáp án:  D (1 Cô-rinh-tô 3:11)

32. Nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại:

A. Việc làm.                                B. Năng lực.

C. Sự khôn ngoan.                     D. Sự cố gắng.

Đáp án:  B (1 Cô-rinh-tô 4:20)

33. Trong ngày cuối cùng, người tin Chúa sẽ đoán xét ai?

A. Người tin Chúa.                     B. Tiên tri giả.

C. Đấng Christ giả.                     D. Thiên sứ sa ngã.

Đáp án:  D (1 Cô-rinh-tô 6:3)

34. Môi-se làm báp-têm cho dân Do-thái ở đâu?

A. Trong đám mây và dưới biển.                              B. Trong đám mây và đám lửa.

C. Nơi nước chảy ra từ tảng đá trong đồng vắng.    D. Nơi dòng sông Giô-đanh.

Đáp án:  A (1 Cô-rinh-tô 10:2).

35. Đồ người ngoại cúng tế là cúng tế các quỷ, nên ăn đồ cúng là:

A. Phạm tội thờ hình tượng.      B. Thờ lạy ma quỷ.

C. Thông đồng với ma quỷ.      D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C (1 Cô-rinh-tô 10:20-22)

36. Khi dự tiệc thánh, người tin Chúa cần:

A. Tự xét lấy mình (ăn năn mọi tội).

B. Nhớ đến sự thương khó của Chúa Giê-xu.

C. Rao truyền sự chết của Chúa cho người khác.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (1 Cô-rinh-tô 11:25-28).

37. Sự buồn rầu theo ý Đức Chúa Trời sanh ra sự hối cải, và sự hối cải dẫn đến:

A. Đức tin.                        B. Sự tự do.

C. Sự cứu rỗi linh hồn.              D. Sự may mắn.

Đáp án:  C (2 Cô-rinh-tô 7:10a)

38. Người chỉ làm đẹp lòng loài người, thì người đó chẳng phải là:

A. Tín hữu Tin lành.                  B. Người được cứu.

C. Người lãnh đạo hội thánh.    D. Tôi tớ của Đấng Christ.

Đáp án:  D (Ga-la-ti 1:10)

39. Hãy lấy lòng yêu thương làm:

A. Đầy tớ lẫn nhau.                    B. Anh em coi sóc lẫn nhau.

C. Bạn bè nâng đỡ lẫn nhau.     D. Người giúp đỡ lẫn nhau.

Đáp án:  A (Ga-la-ti 5:13)

40. Sứ đồ Phao-lô không khoe về chính mình, nhưng ông chỉ khoe về :

A. Thập tự giá của Đức Chúa Giê-xu Christ.                     B. Các ân tứ của Đức Thánh Linh.

C. Tầm quan trọng của luật pháp Môi-se.               D. Các cống hiến của các thánh đồ.

Đáp án: A (Ga-la-ti 6:14)

41. Công dụng của Luật pháp Môi-se là:

A. Chỉ cho con người biết tội.             B. Giúp con người sống công bình.

C. Giúp con người sống thánh khiết.  D. Giúp con người đạt đến sự cứu rỗi.

Đáp án:  A (Rô-ma 7:7).

42. Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Giê-xu Christ, nên hết thảy đều là:

A. Đầy tớ của Đức Chúa Trời.             B. Con trai của Đức Chúa Trời.

C. Lính giỏi của Đấng Christ.              D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  B (Ga-la-ti 3:26)

43. Vả, ấy là nhờ ân điển, bởi đức tin, mà anh em được cứu, điều đó không phải đến từ anh em, bèn là:

A. Sự thương xót của Đức Chúa Trời.           B. Sự bao dung của Đức Chúa Trời.

C. Sự ban cho của Đức Chúa Trời.                D. Sự thành tín của Đức Chúa Trời.

Đáp:  C (Ê-phê-sô 2:8).

44. Gươm của Đức Thánh Linh là:

A. Quyền năng của Đức Chúa Trời.              B. Ân tứ của Đức Chúa Trời.

C. Ân điển của Đức Chúa Trời.           D. Lời của Đức Chúa Trời.

Đáp án:  D (Ê-phê-sô 6:17).

45. Biết sự yêu thương của Đấng Christ là:

A. Trổi hơn mọi sự thông biết.            B. Trổi hơn mọi sự khôn ngoan.

C. Trổi hơn mọi tư tưởng.                               D. Trổi hơn mọi khám phá.

Đáp án:  A (Ê-phê-sô 3:19).

46. Chúa Giê-xu đã dùng điều gì để truất bỏ và chiến thắng các quyền cai trị cùng các thế lực ?

A. Lời Đức Chúa Trời.               B. Quyền năng.

C. Sự khôn ngoan.                     D. Thập tự giá.

Đáp án:  D (Cô-lô-se 2:15)

47. Lời sứ đồ Phao-lô truyền dạy cho tín hữu là lời :

A. Lời của sứ đồ.                        B. Lời của Đấng tiên tri.

C. Lời của Đức Chúa Trời.                   D. Lời sự sống.

Đáp án:  C (1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:13)

48. Ai khinh bỏ lời sứ đồ Phao-lô nói, là khinh bỏ :

A. Thập tự giá.                            B. Đức tin.

C. Sự sống đời đời.                    D. Đức Chúa Trời.

Đáp án:  D (1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:8)

49. Khi Chúa Giê-xu ở trên trời giáng xuống, thì có những loại âm thanh nào vang lên?

A. Tiếng kêu lớn.                                  B. Tiếng của Thiên sứ lớn.

C. Tiếng kèn của Đức Chúa Trời.                  D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (1 Tê-sa 4:16)

50. Chớ dập tắt :

A. Đức Thánh Linh.                   B. Đức tin.

C. Sự hy vọng.                            D. Tình yêu thương.

Đáp án:  A (1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:19)

51. Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải :

A. Tin Chúa.                               B. Biết Danh Chúa.

C. Tránh khỏi sự ác.                   D. Cầu nguyện.

Đáp án:  C (2 Ti-mô-thê 2:19)

52. Hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Giê-xu Christ, thì sẽ:

A. Phải cố gắng hết sức.             B. Phải sống hi sinh.

C. Được phước.                          D. Bị bắt bớ.

Đáp án:  D (2 Ti-mô-thê 3:12)

53. Kinh thánh là:

A. Lời của Đức Chúa Trời và con người.                 B. Lời của Đức Chúa Trời.

C. Lời của con người.                                      D. Lời của thiên sứ.

Đáp án:  B (2 Ti-mô-thê 3:16).

54. Ai là người biết Kinh thánh từ thuở ấu thơ, và Kinh thánh khiến người nầy được khôn ngoan dẫn đến sự cứu rỗi bởi đức tin ?

A. Phao-lô   B. Ba-na-ba.                     C. Ti-mô-thê.                   D. Mác.

Đáp án:  C (2 Ti-mô-thê 3:15).

55. Chúa Giê-xu muốn cho mọi người được cứu rỗi và :

A. Hiểu biết lẽ thật.                               B. Đi nhà thờ thường xuyên.

C. Chỉ đọc Kinh Thánh và cầu nguyện.        D. Làm đầy tớ Chúa.

Đáp án:  A (1 Ti-mô-thê 2:4)

56. Kẻ ưa sự ăn chơi thì :

A. Sự nghèo khó sẽ vây quanh.                     B. Sớm trở nên kẻ trộm cắp.

C. Dẫu sống cũng như chết.                 D. Lấy bụng mình là chúa mình.

Đáp án: C (1 Timôthê 5:6)

57. Đàn bà trẻ phải sống như thế nào ?

A. Yêu chồng con mình và có nết na. B. Trinh chánh và biết trông nom việc nhà.

C. Ở lành và vâng phục chồng mình.  D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D (Tít 3:4-5).

58. Dân thuộc riêng về Chúa Giê-xu, là dân có :

A. Lòng sốt sắng về các việc lành.                            B. Ý chí hoàn thiện bản thân.

C. Lời nói khôn ngoan làm vừa lòng người nghe.  D. Tư tưởng hướng thiện.

Đáp án:  A (Tít 2:14b).

59. Ai được Phao-lô sanh ra trong vòng xiềng xích?

A. Si-la.                  B. Ti-mô-thê.                   C. Phi-lê-môn.                 D. Ô-nê-sim.

Đáp án:  D (Phi-lê-môn câu 10).

60. Người không tin Chúa sẽ không được bước vào sự :

A. Sự quan tâm của Chúa.                    B. Sự yên nghỉ của Chúa.

C. Chăm sóc của Chúa.              D. Sự thương yêu của Chúa.

Đáp án:  B (Hê-bơ-rơ 3:18-19)

61. Chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời nếu:

A. Không có lòng trong sạch.             B. Không nên thánh.

C. Câu A, B sai.                                    D. Câu C sai.

Đáp án:  D (Ma-thi-ơ 5:8, Hê-bơ-rơ 12:14).

62. Theo luật pháp, tội lỗi sẽ không được tha thứ, nếu:

A. Không có đức tin.                            B. Không có sự ăn năn, hối cải.

C. Không có sự đổ huyết.                               D. Không trực tiếp xưng tội với Chúa.

Đáp án:  C (Hê-bơ-rơ 9:22).

63. Khi Áp-ra-ham dâng con mình là Y-sác trên bàn thờ, thì ông đã nghĩ gì?

A. Đức Chúa Trời sẽ ban cho ông đứa con trai khác.

B. Đức Chúa Trời sẽ khiến Y-sác sống lại.

C. Đức Chúa Trời sẽ dùng Ích-ma-ên thay cho Y-sác.

D. Đức Chúa Trời hủy bỏ giao ước của Ngài với ông.

Đáp án:  B (Hê-bơ-rơ 11:19).

64. Vì sao Đức Chúa Trời chỉ nhậm lấy của lễ dâng của A-bên mà không nhậm lấy của lễ dâng của Ca-in?

A. Vì Đức Chúa Trời thương A-bên mà ghét Ca-in.

B. Vì A-bên hiền lành hơn Ca-in.

C. Vì chỉ có A-bên dâng của lễ bởi đức tin.

B. Vì của lễ của A-bên ngon hơn của lễ của Ca-in.

Đáp án:  C (Hê-bơ-rơ 11:4)

65. Điền và chỗ trống:
Mọi người phải ………. (1) ……….. sự hôn nhân, chốn khuê phòng chớ có sự …. (2) …….., vì Đức Chúa Trời sẽ …… (3) ………. kẻ dâm dục cùng kẻ phạm tội ngoại tình. (Hê-bơ-rơ 13:4)

Đáp án:                  (1): Kính trọng.         (2): Ô-uế         (3): Đoán phạt

66. Cơ quan nào trong cơ thể mà con người không thể trị phục được ?

A. Cái lỗ tai.          B. Con mắt. C. Trái tim.  D. Cái lưỡi.

Đáp án:  D (Gia-cơ 3:8).

67. Người khiêm nhường sẽ nói rằng : Tôi sẽ làm việc nầy, việc kia, nếu:

A. Chúa muốn và tôi còn sống.           B. Nếu tôi còn sống và có cơ hội.

C. Nếu tôi làm hết sức mình.               D. Nếu điều đó đem lại hạnh phúc cho tôi.

Đáp án:  A (Gia-cơ 4:15 ).

68. Anh em chẳng được chi, vì:

A. Không có tài năng.                B. Không có sự khôn ngoan.

C. Không cầu nguyện.               D. Không hiệp một.

Đáp án:  C (Gia-cơ 4:2b)

69. Ai sanh bởi Đức Chúa Trời thì chẳng:

A. Phạm tội.           B. Yếu đuối.          C. Đau buồn.         D. Nóng giận.

Đáp án:  A (1 Giăng 3:9, 5:18).

70. Vì Đức Chúa Trời là Sự yêu thương, nên ai không yêu thì:

A. Không gặp được Đức Chúa Trời.   B. Không biết Đức Chúa Trời.

C. Không hiểu được Đức Chúa Trời.  D. Không thấy được Đức Chúa Trời.

Đáp án:  B (1 Giăng 4:8)

71. Ai sanh bởi Đức Chúa Trời thì tự giữ lấy mình, ma-quỷ chẳng:

A. Cám dỗ người được.                        B. Kiện cáo người được.

C. Rình mò chung quanh người được.          D. Làm hại người được.

Đáp án:  D (1 Giăng 5:18).

72. Ai đi dông dài, chẳng bền lòng theo đạo Đấng Christ, thì người ấy không có:

A. Đức tin.             B. Sự sống.

C. Đức Chúa Trời. D. Quyền công dân trên thiên đàng.

Đáp án:  C (2 Giăng câu 9).

73. Ai là người ưa đứng đầu Hội thánh, không muốn tiếp rước các sứ đồ và thánh đồ. Người đuổi ra khỏi hội thánh đối với tín đồ nào tiếp rước các sứ đồ, thánh đồ?

A. Đi-ô-trép.          B. Đê-mê-triu.                  C. Gai-út.     D. Người Pha-ri-si.

Đáp án:  A (3 Giăng câu 9-10)

74. Muốn được phước, người ta phải có những hành động nào đối với sách Khải huyền?

A. Đọc.                   B. Nghe.                 C. Giữ.                    D. Câu A, B, C đúng.

Đáp áp:  D (Khải huyền 1:3)

75.  Bảy (7) Hội thánh được đề cập trong sách Khải huyền, thì Hội thánh nào được Chúa khen và không bị khiển trách điều gì?

A. Hội thánh Ê-phê-sô.                        B. Hội thánh Sạt-đe

C. Hội thánh Phi-la-đen-phi-a.            D. Hội thánh Lao-đi-xê.

Đáp án:  C (Khải huyền 3:7-13)

76. Vì sao chỉ có Chiên Con mới xứng đáng mở ấn của quyển sách có đóng 7 ấn ?

Đáp án: Vì Chiên Con đã lấy huyết mình chuộc mọi người cho Đức Chúa Trời.

77. Khi Chúa Giê-xu tái lâm lần thứ nhất trên không trung, mọi người sẽ trông thấy. Người không tin Chúa sẽ làm gì khi thấy Ngài:
A. Đấm ngực và than khóc.                  B. Sợ hãi và chạy đi trú ẩn.

C. Ăn năn tội mình trở lại tin nhận Chúa.     D. Nài xin Chúa cứu họ.

Đáp án:  A (Khải huyền 1:7, Ma-thi-ơ 24:30).

78. Chúa Giê-xu bước vào cuộc đời của chúng ta, khi chúng ta:

A. Cha mẹ chúng ta dâng chúng ta cho Chúa.         B. Đi nhà thờ.

C. Mời Chúa bước vào cuộc đời mình.                    D. Làm lễ báp têm.

Đáp án:  C (Khải huyền 3:20).

79. Ma quỷ bước vào một người, khi mà họ:

A. Đã tin nhận Chúa Giê-xu.               B. Không mời chúng bước vào.

C. Đi coi bói.                                         D. Chưa có Chúa Giê-xu làm chủ.

Đáp án:  D (Ma-thi-ơ 12:43-45, Giăng 10:1, 10a).

80. Sau khi chịu phán xét, kẻ không có tên trong Sách sự sống của Chúa Giê-xu đều:

A. Không được vào thiên đàng, phải ở ngoài không trung.

B. Bị ném vào hồ có lửa.

C. Phải ở trên mặt đất đời đời.

D. Cả thể xác lẫn linh hồn bị chết và biến mất.

Đáp án:  B (Khải huyền 20:15)

III.  GIÁO LÝ CĂN BẢN (25 CÂU)

Câu 1:  Đức Chúa Trời là ai?

A. Ngài là điểm “tác động” đầu tiên của cả vũ trụ trời đất.

B. Ngài là vị thần đầu tiên có mặt trên trái đất này.

C. Đấng Sáng Tạo trời đất, vạn vật, loài người và bảo tồn tất cả (Nêh 9:6)

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C

Câu 2: Đức Chúa Trời từ đâu mà có?

A. Ngài đã được tạo ra từ trước vô cùng        B. Ngài là tạo vật đầu tiên của vũ trụ trời đất

C. Ngài là Đấng Tự Hữu, Hằng Hữu (Xuất 3:14)   D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C

Câu 3:  Nhờ đâu con người nhận biết được Đức Chúa Trời?

A. Lương tâm  (là bản năng thiên phú  để con người nhận biết Chúa (Rô.2:5)

B. Vũ trụ (là tuyệt phẩm của Chúa để con người nhận biết Ngài C (Thi 19:1)

C. Kinh Thánh (là Lời thành văn để bày tỏ chân lý của Ngài cho con người (IITi 3:16) .

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 4:  Danh xưng “Giê-xu Christ” có nghĩa là gì?

A. Giê-xu: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”

B. Giê-xu: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Đấng chịu xức dầu”

C. Giê-xu: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”

D. Giê-xu: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Đấng Tiên Tri”

Đáp án:  B

Câu 5:  Công việc của Đức Thánh Linh là gì?

A. Ngài cùng với Đức Chúa Trời dựng nên vũ trụ trời đất.

B. Ngài cáo trách tội lỗi và giúp con người ăn năn tin nhận Chúa Giê-xu.

C. Ngài là Đấng dẫn dắt và lãnh đạo Hội Thánh.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 6:  Hậu quả của tội không vâng lời của A-đam và Ê-va là gì?

A. Con người phải làm việc vất vả mới có ăn.

B. Cả dòng dõi loài người mất đi mối tương giao với Đức Chúa Trời.

C. Khiến cho cả nhân loại phạm tội  dẫn đến sự chết đời đời.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 7:   Hành động của sự ăn năn là:

A. Nhận thức về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện lý trí).

B. Đau buồn về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện tình cảm).

C. Quyết tâm từ bỏ tội lỗi và đầu phục Đức Chúa Trời (Phương diện ý chí).

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 8:  Hành động thể hiện đức tin nơi Chúa Giê-xu là:

A. Sống  giữ trọn những tiêu chuẩn đạo đức của con người

B. Nương cậy vào tiêu chuẩn “Tốt đạo, đẹp đời”

C. Tin nhận Chúa Giê-xu là Cứu Chúa của mình và phó thác đời sống mình cho Ngài.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C

Câu 9:  Chúng ta nên cầu nguyện điều gì với Chúa?

A. Chỉ cầu nguyện cho cá nhân và gia đình mình là đủ.

B. Chỉ cầu thay cho mọi người tin Chúa mà thôi.

C. Cầu nguyện cho mọi người theo dự cảm động của Đức Thánh Linh.

D. Vì Chúa biết hết mọi điều suy nghĩ trong lòng nên không cần phải cầu nguyện thì Ngài cũng đáp ứng.

Đáp án:  C

Câu 10:  Vì sao có những lời cầu nguyện không được Đức Chúa Trời nhậm?

A. Vì người cầu nguyện còn tội lỗi chưa giải quyết.

B. Vì xin điều trái lẽ với lời dạy của Chúa.

C. Vì cầu nguyện mà chưa đặt đức tin trọn vẹn nơi Chúa.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 11: Sự thờ phượng Chúa thật là như thế nào?

A. Là yên lặng, chấp tay đứng thờ phượng Chúa.

B. Là làm theo sự cảm động ở trong lòng.

C. Lấy hết tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Chúa.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C

Câu 12:  Hôn nhân theo ý muốn của Đức Chúa Trời là:

A. Sự gắn kết giữa người nam và người nữ bởi sự kết hiệp của Đức Chúa Trời trong tình yêu và sự chung thủy trọn đời.

B. Sự kết ước giữa người nam và người nữ với mục đích duy trì nòi giống.

C. Sự kết ước giữa người nam và người nữ có đăng ký kết hôn chính thức.

D. Câu A, B, C đúng.

 

Đáp án:  D

Câu 13:  Hội Thánh được thành lập như thế nào?

A. Chúa Giê-xu tuyên bố thành lập Hội Thánh qua lời xưng nhận của Phi-e-rơ trong Ma-thi-ơ 16:18 “… Ta sẽ lập Hội Thánh Ta trên đá này…”

B. Đức Thánh Linh giáng lâm vào ngày Lễ Ngũ Tuần và thành lập  Hội Thánh.

C. Các sứ đồ rao giảng Phúc Âm và thiết lập Hội Thánh.

D. Câu A, B, C đúng.

 

Đáp án:  D

Câu 14: Công việc Hội Thánh cần PHẢI thực hiện là:

A. Chỉ lo rao truyền Phúc Âm theo Đại Mạng Lệnh Chúa Giê-xu truyền.

B. Chỉ tham gia công tác xã hội và làm từ thiện mà thôi.

C. Thờ phượng Chúa, rao giảng Phúc Âm cứu người, và làm việc lành.

D. Không làm gì cả

 

Đáp án:  C

Câu 16: Người nhận lễ báp-têm được kể như là:

A. Bản thân mình đồng chết, đồng chôn với Chúa Giê-xu về đời sống cũ tội lỗi.

B. Đồng sống lại với Chúa trong đời sống mới theo sự công nghĩa.

C. Liên hiệp với Đức Chúa Giê-xu để sống đời sống đắc thắng.

D. Câu A, B, C đúng.

 

Đáp án:  D

Câu 17: Tại sao tín hữu phải dâng hiến cho Chúa ?

A. Để tỏ lòng yêu mến Chúa    B. Vì mọi của cải, vật chất đều thuộc về Ngài

C. Để mở mang công việc Chúa         D. Câu A, B, C đúng.

 

Đáp án: D

Câu 18: Những dấu hiệu nào cho biết Chúa Giê-xu sẽ tái lâm?

A. Khi nào Tin Lành của Chúa được rao giảng khắp đất.

B. Khi nào những những dấu hiệu mà Ngài đã nói trước được xảy ra.

C. Chúa sẽ tái lâm cách thình lình như kẻ trộm mà không một ai biết trước cả.

D. Câu A, B, C đúng.

 

Đáp án: D

Câu 19: Chúa Giê-xu thiết lập lễ tiệc thánh là để?

A. Người tin Chúa có thể ăn thịt thật và uống huyết thật của Chúa.

B. Nhắc Cơ-đốc nhân nhớ đến sự hy sinh của Chúa Giê-xu trên thập tự và hiệp nhất trong mối thông công với Ngài.

C. Nhắc Cơ Đốc nhân hết lòng trong công tác rao giảng Tin Lành và là hình bóng của ngày dự tiệc cưới Chiên Con.

D. Câu B, C đúng.

Đáp án: D

Câu 20:  Chúa Giê-xu truyền dạy phải giữ 2 Thánh Lễ quan trọng nào?

A. Lễ Phong Chức và Lễ Hôn Phối               B. Lễ Báp-têm và Lễ Tiệc Thánh

C. Lễ Rửa Chân và Lễ  Dâng Con                D. Lễ Giáng Sinh và Lễ Phục Sinh

Đáp án:  B

Câu 21: Những người trung tín với Chúa đến cuối cùng sẽ được hưởng điều gì khi Chúa Giê-xu tái lâm?

A. Được dự tiệc cưới Chiên Con.                             B. Được ở với Ngài đời đời.

C. Được nhận phần thưởng ở nơi thiên đàng.                    D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  D

Câu 22: Chúa hứa rằng khi Ngài trở lại, Ngài sẽ ban sự sống lại cho những người tin Chúa như thế nào?

A. Về phương diện linh hồn mà thôi.

B. Về phương diện tâm linh và tâm trí mà thôi.

C. Thân thể trước đây được biến hóa và kết hiệp với linh hồn.

D. Mặc lấy một linh hồn và một thân thể mới hoàn toàn khác trước đây.

Đáp án:  C

Câu 23: Khi nào Chúa Giê-xu sẽ tái lâm (trở lại trần gian lần thứ hai)?

A. Khi nào các mục sư và các nhà thờ thông báo chính thức về ngày Chúa tái lâm.

B. Khi nào có một vị tiên tri của Chúa xuất hiện báo tin về ngày Chúa tái lâm.

C. Không ai biết rõ ngày nào Chúa Giê-xu sẽ tái lâm.

D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  C

 

Câu 24: Người không tin Chúa có được sống lại không?

A. Sẽ sống lại để đầu thai sang một kiếp khác.

B. Sẽ sống lại về mặt tâm linh và tinh thần mà thôi.

C. Sẽ sống lại để bị phán xét trước Tòa Án Lớn và Trắng và bị hình phạt đời đời.

D. Không thể sống lại được vì họ đã hoàn toàn tiêu biến về linh hồn và thể xác.

Đáp án:  C

Câu 25: Hỏa ngục đời đời là dành cho ai?

A. Sa-tan, ma quỷ và quỷ sứ nó.         B. Những người không có tên trong sách sự sống.

C. Những tiên tri giả.                 D. Câu A, B, C đúng

Đáp án:  D

IV.  LỊCH SỬ HỘI THÁNH (15 CÂU)

Câu 1: Hội nào lần đầu tiên đã đặt chân vào truyền giảng Tin Lành ở Việt Nam?

A. Hội Truyền Giáo Phúc Âm Liên Hiệp (C&MA)

B. Hội Thánh Phúc Âm Liên Hiệp

C. Hội Thánh Trưởng Lão Liên Hiệp

D. Hội Thánh Báp-tít Liên Hiệp

Đáp án:  A

Câu 2: Cơ sở truyền giáo đầu tiên ở Việt Nam được đặt tại đâu?

A. Hà Nội    B. Huế                    C. Đà Nẵng                     D. Sài gòn

Đáp án:  C

Câu 3:  Trường Kinh Thánh đầu tiên ở Việt  Nam được thành lập vào năm nào?

A. 1911                  B. 1918                  C. 1921                   D. 1926

Đáp án:  C

Câu 4: Bản dịch toàn bộ Kinh Thánh Tiếng Việt của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam đầu tiên được xuất bản vào năm nào?

A. 1921                  B. 1926                  C. 1928                   D. 1934

Đáp án:  B

Câu 5: Hội Đồng Tổng Liên Hội đầu tiên của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam  đã diễn ra vào năm nào?

A. 1921                  B. 1926                   C. 1927                   D. 1930

Đáp án:  C

Câu 6: Tại Hội đồng Tổng Liên Hội đầu tiên của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam, ai đã được bầu chọn làm Hội Trưởng đầu tiên?

A. Mục sư Hoàng Trọng Thừa             B. Mục sư  Lê Văn Long

C. Mục sư Dương Nhữ Tiếp                D. Mục sư Lê Văn Thái

Đáp án:  A

Câu 7: Hội Thánh Tin Lành Việt Nam đã bị chia cắt thành 02 Tổng Hội (Tổng Hội Miền Bắc và Tổng Hội Miền Nam) vào năm nào?

A. 1945                  B. 1954                   C. 1975                   D. 2001

Đáp án: B

Câu 8: Tại Hội đồng Tổng Hội, Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Bắc, Nhiệm kỳ 2004-2008, ai được bầu chọn làm Hội Trưởng?

A. Mục Sư Phùng Quang Huyến                   B. Mục sư Âu Quang Vinh

C. Mục sư Nguyễn Hữu Mạc               D. Mục sư Nguyễn Gia Huấn

Đáp án:  A

Câu 9: Hội Trưởng hiện tại của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Bắc là ai?

A. Mục Sư Phùng Quang Huyến                   B. Mục sư Âu Quang Vinh

C. Mục sư Nguyễn Hữu Mạc               D. Mục sư Nguyễn Gia Huấn

Đáp án:  C

Câu 10: Kể từ năm 1975, sau khi thống nhất đất nước, Hội Đồng Tổng Liên Hội, Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam được diễn ra lần đầu tiên vào năm nào?

A. 2000                  B. 2001                   C. 2002                   D. 2004

Đáp án:  B

Câu 11: Trong Hội đồng Tổng Liên Hội,  Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam đầu tiên (kể từ sau năm 1975) đã bầu chọn ai là Hội Trưởng?

A. Mục Sư Ông Văn Huyên                 B. Mục sư Phạm Xuân Thiều

C. Mục sư Dương Thạnh                      D. Mục sư Thái Phước Trường

Đáp án:  B

Câu 12: Hội Trưởng hiện tại của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam là ai?

A. Mục Sư Ông Văn Huyên                 B. Mục sư Phạm Xuân Thiều

C. Mục sư Dương Thạnh                      D. Mục sư Thái Phước Trường

 

Đáp án:  D

Câu 13: Theo lịch sử Giáo Hội Cơ Đốc, Giáo Hội Tin Lành Cải Chánh xuất phát từ:

A. Giáo Hội Công Giáo La-mã            B. Giáo Hội Tin Lành Chính Thống

C. Giáo Hội Tin Lành Hy-lạp              D. Câu A, B, C đúng.

Đáp án:  A

Câu 14: Martin Luther là ai?

A. Là một linh mục người Đức thuộc giáo hội Công Giáo La-mã.

B. Là người sáng lập ra  Giáo Hội Tin Lành Lutheran.

C. Là người đưa ra 95 luận đề chống lại giáo hội Công Giáo La-mã.

D. Câu A, B, C đúng

 

Đáp án:  D

Câu 15: Lý do chủ yếu dẫn đến công cuộc Cải Chánh và thành lập giáo hội Tin Lành, tách khỏi Giáo Hội Công Giáo La-mã trong thế kỷ thứ 16 là gì?

A. Giáo Hội Công Giáo bán Bùa xóa tội cho tín đồ để giúp giải thoát cho người chết.

B. Sự cứu rỗi dựa trên công đức chứ không dựa trên đức tin nơi Chúa Giê-xu.

C. Một phần tín lý về sự cứu rỗi không đặt trên nền tảng Kinh Thánh.

D. Câu A, B, C đúng

 

Đáp án:  D

 

 

 

V.  TỔNG HỢP (10 CÂU)

Câu 1:  Họ và tên của Mục sư Diễn giả kỳ Trại Chuseok 2013 là gì?

 

Câu 2:  Xin biên dịch Chủ đề của kỳ Trại này sang tiếng Hàn?

 

Câu 3:  Kỳ Trại này có khoảng bao nhiêu người Việt Nam tham dự (bao gồm Mục sư, Truyền đạo VCFK, và KHÔNG tính trẻ em)?

 

Câu 4:  Đại Hội Đồng của Tổng Hội Tin Lành Miền Bắc sẽ diễn ra vào ngày mấy năm nay?

 

Câu 5:  Ở Việt Nam, tỉnh nào có số lượng người theo đạo Tin Lành đông nhất?

 

Câu 6:  Tại Hàn Quốc, Hội Thánh nào tổ chức buổi nhóm cho người Việt đầu tiên?

 

Câu 7:  Hiệp Hội Thông Công VCFK chính thức được thành lập và mang tên VCFK từ năm nào?

 

Câu 8:  VCFK là cách viết tắt của chữ gì trong tiếng Anh?

 

Câu 9:  Địa chỉ của trang blog (website) hiện nay của VCFK là gì?

 

Câu 10:  Hiện nay, Nghị định Tôn giáo mới nhất của Chính phủ Việt Nam là Nghị định số mấy?

- HẾT -

……………………………………………………………………………………………………………………

(CŨ)

CÂU HỎI & ĐÁP ÁN CHƯƠNG TRÌNH

“ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH”

(Trại Xuân 2013)

 

Phần 1: Mục đích và thông tin của chương trình

“ĐUỐC SÁNG THÁNH KINH”

 

 

  1. I.          Mục đích:
  • Nhằm  tạo điều kiện cho các tín hữu làm quen và ham thích đọc và học Kinh Thánh
  • Với phương châm vừa học vừa chơi, vừa trang bị kiến thức Kinh Thánh,  giáo lý niềm tin vừa là sân chơi mang  nét văn hóa Cơ Đốc, giải trí lành mạnh.
  1. II.       Hình thức thực hiện chương trình
  • Thi đấu cá nhân và đồng đội
  • Có đưa ra trước những câu hỏi mà phần lớn sẽ đưa vào chương trình đố để xem và học trước
  • Ngoài ra trong chương trình sẽ có thêm một số câu hỏi khác dưới nhiều hình thức: xem đoạn video clip, xem hình, nghe nhạc,   đọc thơ…
  • Phần thưởng: tất cả những người tham sự cuộc thi và những người dự thính đáp đúng câu trả lời đều có phần thường khích lệ và sẽ có 3 phần thưởng giá trị cho mỗi người đứng đầu 3 vòng thi. Phần thưởng cao nhất của Kỳ trại Tết 2013 sẽ là 01 “MÁY TÍNH BẢNG” để học tập và nghiên cứu thêm Lời Chúa.

 

Phần Hai: Những câu hỏi dự kiến

(200 câu hỏi)

I.  GIÁO LÝ CĂN BẢN (55 câu)

 

A. CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 1:  Đức Chúa Trời là ai?

  1. Ngài là điểm tác động đầu tiên của cả vũ trụ trời đất.
  2. Ngài là vị thần đầu tiên có mặt trên trái đất này.
  3. Đấng Sáng Tạo trời đất, vạn vật, loài người và bảo tồn tất cả
  4. a, b, c đúng.

Đáp án:  câu c

Câu 2: Đức Chúa Trời từ đâu mà có?

  1. Ngài đã được tạo ra từ trước vô cùng
  2. Ngài là tạo vật đầu tiên của vũ trụ trời đất
  3. Ngài là Đấng Tự Hữu, Hằng Hữu
  4. a, b, c đúng  .

Đáp án:  câu c

Câu 3:  Nhờ đâu con người nhận biết được Đức Chúa Trời?

  1. Lương tâm  (là bản năng thiên phú  để con người nhận biết Chúa
  2. Vũ trụ (là tuyệt phẩm của Chúa để con người nhận biết Ngài
  3. Kinh Thánh (là Lời thành văn để bày tỏ chân lý của Ngài cho con người.
  4. a, b, c đúng.

Đáp án:  câu d

 

Câu 4:  Đức Chúa Trời có mấy Ngôi và tên gọi các Ngôi là gì?

  1. 1 Ngôi:  Đức Chúa Cha.
  2. 2 Ngôi:  Đức Cha và Đức Con.
  3. 3 Ngôi:  Đức Cha, Đức Mẹ, và Đức Con.
  4. 3 Ngôi:  Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh.

Đáp án:  câu d

 

Câu 5:  Chúng ta cần có thái độ nào với Đức Chúa Trời?

  1. Phải sợ hãi Đức Chúa Trời và không được kêu danh Ngài.
  2. Phải kính sợ và tôn thờ Đức Chúa Trời như những vị thần khác.
  3. Phải hết lòng, hết linh hồn, hết sức, hết trí mà tôn thờ và phục vụ Ngài.
  4. Phải làm hình tượng để chiêm ngưỡng và tôn thờ Đức Chúa Trời.

Đáp án:  câu c

 

Câu 6: Đức Chúa Trời đã xưng “Ta là Đấng Tự Hữu Hằng Hữu” với ai?

  1. Áp-ra-ham.
  2. Gia-cốp.
  3. Giô-sép
  4. Môi-se

Đáp án: câu d

 

Câu 7:  Đức Chúa Jêsus là Đấng như thế nào?

  1. Ngài là một vị thiên sứ trưởng của Đức Chúa Trời.
  2. Ngài là Con Đức Chúa Trời và kém hơn Đức Chúa Trời một chút.
  3. Ngài là một con người đạo đức và hoàn hảo nhất trần gian.
  4. Ngài mang hai bản tính: Thiên tính và Nhân tính, còn được gọi là Đấng Thần-Nhân.

Đáp án:  câu d

Câu 8:  Danh xưng “Giê-xu Christ” có nghĩa là gì?

  1. Giê-xu: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”
  2. Giê-xu: “Đấng Cứu Thế”, Christ: “Đấng chịu xức dầu”
  3. Giê-xu: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Ngôi Hai của Đức Chúa Trời”
  4. Giê-xu: “Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta”, Christ: “Đấng Tiên Tri”

Đáp án:  câu b

 

Câu 9: Công việc của Chúa Giê-xu trong 3 năm chức vụ trên đất này là:

  1. Cứu chuộc muôn loài vạn vật
  2. Tìm và cứu kẻ bị hư mất
  3. Làm vua trên muôn vua
  4. Xét đoán kẻ ác cũng như người công bình

Đáp án:  câu b

Câu 10:  Đức Thánh Linh là Đấng như thế nào?

  1. Đức Thánh Linh chỉ là năng lực phi thường của Đức Chúa Trời.
  2. Ngài là Đức Chúa Trời Ngôi thứ Ba; bình đẳng với Chúa Cha và Chúa Con.
  3. Đức Thánh Linh chính là Đức Chúa Jêsus sau khi sống lại.
  4. Đức Thánh Linh là linh hồn và sức mạnh của chúng ta.

Đáp án:  câu b

 

Câu 11:  Công việc của Đức Thánh Linh là gì?

  1. Ngài cùng với Đức Chúa Trời dựng nên vũ trụ trời đất
  2. Ngài cáo trách tội lỗi và giúp con người ăn năn tin nhận Chúa Giê-xu.
  3. Ngài là Đấng tiếp nối công tác của Chúa Giê-xu để xây dựng hội thánh.
  4. a, b, c đúng.

Đáp án:  câu d

 

Câu 12: Đức Thánh Linh ngự trong lòng bạn khi nào?

  1. Chỉ khi nào tôi cầu nguyện thì Ngài mới ngự.
  2. Chỉ khi nào tôi thờ phượng Chúa thì Ngài mới ngự
  3. Ngài đã ngự trong lòng từ khi tôi mới được sinh ra
  4. Ngài ngự trong lòng ngay khi tôi tin nhận Chúa Giê-xu

Đáp án: câu d

Câu 13: Chọn câu nào không phải là công việc của Đức Thánh Linh:

  1. Yên ủi, cáo trách chúng ta (Giăng 14:16, 16:8)
  2. Hoàn tất công cuộc cứu rỗi của Chúa Giê-xu  (Giăng 14:26)
  3. Khiến Chúa Giê-xu sống lại
  4. Ban năng lực cho chúng ta để rao truyền Phúc Âm (Công 1:8)

Đáp án: câu c

Câu 14:  Tổ tiên của loài người là ai và từ đâu mà có?

  1. Là loài vượn người cao cấp tiến hoá thành từ hàng nghìn năm trước.
  2. Do “nhân” và “duyên” vô tình kết hợp với nhau từ kiếp trước.
  3. Do thiên sứ và con người kết hợp với nhau để tạo thành.
  4. Đức Chúa Trời đã dựng nên tổ tiên của loài người là ông A-đam và bà Ê-va.

Đáp án:  câu d

 

Câu 15:  Loài người có khác biệt gì so với những loài vật khác?

  1. Loài người có khả năng tạo ra những loài động vật khác.
  2. Loài người có thể tạo ra sự sống và dưỡng khí cho các loài khác.
  3. Loài người biết thưởng thức và hưởng thụ mọi thứ.
  4. Loài người có lương tâm và linh hồn vô giá, có quyền quản trị muôn loài.

Đáp án:  câu d

 

Câu 16:  Hậu quả của tội không vâng lời của A-đam và Ê-va là gì?

  1. Con người phải làm việc vất vả mới có ăn
  2. Cả dòng dõi loài người mất đi mối tương giao với Đức Chúa Trời
  3. Khiến cho cả nhân loại phạm tội  dẫn đến sự chết đời đời
  4. d.      a, b, c đúng
    Đáp án:  câu d

Câu 17:  Con người phải làm gì để được sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời?

  1. Tập yô-ga (ngồi thiền) và ăn chay mỗi ngày.
  2. Không được sát sinh, nhưng phải làm việc lành và giúp đỡ mọi người.
  3. Tin nhận Chúa Jêsus là Đấng Cứu-thế đã chết thay cho tội lỗi của mình.
  4. Đi nhà thờ, đọc Kinh Thánh và cầu nguyện thật nhiều.

Đáp án:  câu c

 

 

Câu 18:   Hành động của sự ăn năn là:

  1. Nhận thức về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện lý trí:
  2. Đau buồn về tình trạng tội lỗi của mình (Phương diện tình cảm)
  3. Quyết tâm từ bỏ tội lỗi và đầu phục Đức Chúa Trời (Phương diện ý chí:
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

Câu 19:  Hành động thể hiện đức tin nơi Chúa Giê-xu là:

  1. Sống  giữ trọn những tiêu chuẩn đạo đức của con người
  2. Nương cậy vào tiêu chuẩn “Tốt đạo, đẹp đời”
  3. Tiếp nhân Chúa Giê-xu làm Đấng Cứu Thế cho mình và phó thác đời sống mình cho Ngài
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu c

Câu 20: Ai là Con của Đức Chúa Trời?

  1. Mọi tạo vật
  2. Đức Thánh Linh
  3. Chúa Giê-xu
  4. Ngài không có con

Đáp án: câu c

 

Câu 21: Con người nhận được sự cứu rỗi là bởi

  1. Nổ lực làm theo lời dạy của Đức Chúa Trời
  2. Đức tin vào ông Trời (Đức Chúa trời ) là Đấng Sáng Tạo
  3. Ăn năn những tội lỗi của mình và tin vào sự cứu chuộc của Chúa Giê-xu trên thập tự giá
  4. Chúa Thánh Linh  ban bình an trong lòng

Đáp án: câu c

 

Câu 22: Khi một người ăn năn tiếp nhận Chúa Cứu Thế thì người đó sẽ nhận được

  1. Sự tha thứ mọi tội lỗi
  2. Sự tái sanh bởi Đức Thánh Linh
  3. Sự công nghĩa, thánh khiết           
  4. a, b, c đúng                                                

Đáp án: câu d

 

Câu 23: Trong 10 điều răn của Đức Chúa Trời cho con người có:

  1. 5 điều răn dành cho Đức Chúa Trời và 5 điều răn dành cho con người
  2. 4 điều răn dành cho Đức Chúa Trời và 6 điều răn dành cho con người
  3. 3 điều răn dành cho Đức Chúa Trời và 7 điều răn dành cho con người
  4. 2 điều răn dành cho Đức Chúa Trời và 8 điều răn dành cho con người

Đáp án:  câu b

Câu 24:  Điều răn thứ nhất và thứ nhì dạy về điều gì?

  1. Chỉ tôn thờ một mình Đức Chúa Trời và làm hình tượng để chiêm ngưỡng Chúa.
  2. Tôn thờ Đức Chúa Trời và các thần linh khác như nhau.
  3. Chỉ tôn thờ một mình Đức Chúa Trời và không được làm hình tượng để thờ lạy.
  4. Tin tưởng và thờ lạy tất cả thần linh nhưng không được làm hình tượng.

Đáp án:  câu c

Câu 25:  Phải làm thế nào để bày tỏ lòng hiếu kính đối với người đã qua đời?

  1. Phải đốt nhiều giấy vàng-mã và cúng kiếng linh đình hàng năm.
  2. Phải lập bàn thờ để cúng bái mỗi ngày, đặc biệt là khấn vái thật nhiều.
  3. Ghi nhớ công ơn của người quá cố và chăm lo cho những người thân đang còn sống.
  4. Xây dựng nhà mồ thật to và sang trọng với khuôn viên đẹp đẽ, thoáng mát.

Đáp án:  câu c

Câu 26: Chúa Giê-xu thiết lập lễ tiệc thánh là để?

  1. kết ước với người đã nhận thánh lễ  báp-têm không được phép bỏ qua
  2. Nhắc Cơ Đốc nhân nhớ đến sự hy sinh của Chúa Giê-xu trên thập tự và hiệp nhất trong mối thông công với Ngài.
  3. Nhắc Cơ Đốc nhân hết lòng trong công tác rao giảng Tin Lành và là hình bóng của ngày dự tiệc cưới Chiên Con
  4. b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 27:Kinh Thánh là quyển sách:

  1. trình bày lịch sử của mọi tôn giáo
  2. trình bày về nguồn gốc của văn chương nhân loại
  3. minh chứng về tình yêu của Đức Chúa Trời
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu c

 

Câu 28:  Cầu nguyện là gì?

  1. Là đọc kinh theo kiểu học thuộc lòng và lập đi lập lại nhiều lần.
  2. Là ngồi yên tĩnh và tâm trí hướng về một cái gì đó hoặc một người nào đó.
  3. Là thưa chuyện với Chúa và cầu xin những điều cần thiết theo ý muốn Chúa.
  4. Là dốc lòng cầu xin cho bằng được mọi thứ theo ý muốn của mình.

Đáp án:  câu c

 

Câu 29:  Chúng ta nên cầu nguyện điều gì với Chúa?

  1. Cầu nguyện cho cá nhân mình là đủ
  2. Cầu thay cho người khác thì mới được Chúa đáp lời
  3. Hãy cầu xin mọi điều nào trong lòng được Chúa Thánh Linh nhắc nhỡ
  4. Chúa biết hết mọi điều trong lòng suy nghĩ nên không cần phải cầu nguyện Ngài cũng đáp ứng

Đáp án:  câu c

Câu 30:  Vì sao có những lời cầu nguyện không được Đức Chúa Trời nhậm?

  1. Vì người cầu nguyện còn tội lỗi chưa giải quyết
  2. Vì xin điều trái lẽ với lời dạy của Chúa
  3.  Vì cầu nguyện mà chưa đặt đức tin trọn vẹn nơi Chúa
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

Câu 31: Sự thờ phượng Chúa thật là như thế nào?

  1. Là yên lặng, chấp tay đứng thờ phượng Chúa
  2. Là làm theo sự cảm động ở trong lòng
  3. Lấy hết tâm thần và lẽ thật mà thờ phượng Chúa
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu c

 

Câu 32:  Hôn nhân đẹp lòng Đức Chúa Trời là gì?

  1. Là sự kết hợp giữa 2 người đồng giới với nhau và cùng niềm tin.
  2. Là sự kết hợp giữa 2 người khác giới nhưng có thể sống thử hợp nhau rồi mới kết hôn.
  3. Là sự kết hợp giữa 2 người khác giới nhưng không cần phải cùng niềm tin.
  4. Là sự kết hợp giữa 1 người nam và 1 người nữ độc thân cùng niềm tin nơi Chúa.

Đáp án:  câu d

Câu 33:  Hôn nhân theo ý muốn của Đức Chúa Trời là:

  1. Sự kết ước giữa người nam và người nữ theo truyền thống gia đình
  2. Sự kết ước giữa người nam và người nữ dưới ân điển của Đức Chúa Trời trong tình yêu và sự chung thủy trọn đời
  3. Sự kết ước giữa người nam và người nữ  về phương diện thể chất và trách nhiệm
  4. Sự kết ước giữa người nam và người nữ để cùng lập nghiệp

Đáp án:  câu b

 

Câu 34:  Hội Thánh là gì?

  1. Hội thánh là hiệp hội các cá nhân có cùng một niềm tin và cùng một mục đích sống.
  2. Hội thánh là cộng đồng của những người đã tin nhận Đức Chúa Jêsus Christ làm Cứu Chúa của mình.
  3. Hội thánh là Hiệp Hội Thông Công của các tín đồ Tin Lành ở từng quốc gia.
  4. Hội thánh là một cộng đồng sống ẩn dật và tách biệt hoàn toàn vế thế giới tội lỗi.

Đáp án:  câu b

 

Câu 35:  Hội Thánh được thành lập như thế nào?

  1. Chúa Giê-xu tuyên bố thành lập hội thánh qua lời xưng nhận của Phi-e-rơ trong Ma-thi-ơ 16:18 “… Ta sẽ lập Hội Thánh Ta trên đá này…”
  2. Đức Thánh Linh giáng lâm vào ngày Lễ Ngũ Tuần và thành lập  hội thánh.
  3. Các sứ đồ rao giảng Phúc Âm và mở mang hội thánh.
  4. a, b, c đúng .

Đáp án:  câu d

Câu 36: Trọng tâm trong các hoạt động của Hội Thánh là gì?

  1. Chỉ cần ra đi rao truyền Phúc Âm theo Đại Mạng Lệnh Chúa Giê-xu truyền
  2. Thờ phượng, truyền giáo, giáo dục, phục vụ, và tạo mối giao thông với nhau.
  3. Làm từ thiện, làm kinh tế và xây dựng nhà thờ
  4. Kêu gọi quyên góp tài chính

Đáp án:  câu b

Câu 37:  Đại mạng lịnh Chúa Jêsus giao phó cho mọi người tin Chúa là gì?

  1. Hãy đi khắp nơi để làm giàu và giúp đỡ mọi người đang gặp khó khăn.
  2. Hãy đi khắp thế gian nói về tình thương của Chúa và hòa nhập với các tôn giáo khác.
  3. Hãy đi khắp thế gian rao giảng Tin lành của Chúa Jêsus để cứu rỗi mọi người.
  4. Hãy đi khắp thế gian và biến đổi cộng đồng qua nếp sống rộng rãi và giúp đỡ mọi người.

 

Câu 38: Người nhận lễ báp-têm kể như là:

  1. Bản thân mình đồng chết, đồng chôn với Chúa Giê-xu về đời sống cũ tội lỗi.
  2. Đồng sống lại với Chúa trong đời sống mới theo sự công nghĩa
  3. Liên hiệp với Đức Chúa Giê-xu để sống đời sống đắc thắng
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

 

Câu 39: Hai Thánh Lễ nào mà Chúa Giê-xu truyền cho  Hội Thánh phải tuân giữ?

  1. Lễ Phong Chức và Lễ Hôn Phối
  2. Lễ Báp-têm và Lễ Tiệc Thánh
  3. Lễ Rửa Chân và Lễ  Dâng Con
  4. Lễ Giáng Sinh và Lễ Phục Sinh

Đáp án:  câu b

 

 

 

Câu 40: Tại sao tín hữu phải dâng hiến cho Chúa?

  1. Để tỏ lòng yêu mến Chúa
  2. Vì mọi của cải, vật chất đều thuộc về Ngài
  3. Để mở mang công việc Chúa
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 41:  Người tin Chúa cần phải dâng hiến điều gì?

  1. Chỉ cần dâng hiến cho Chúa tấm lòng của mình mà thôi, không cần phải dâng tiền của và vật chất.
  2. Dâng chính con người của mình và những gì Chúa ban cho mình về phương diện vật chất.
  3. Chỉ cần dâng hiến tiền bạc hay vật chất thôi, không cần dâng cuộc đời của mình cho Chúa.
  4. Phải bán hết gia tài, nhà cửa của mình để dâng vào nhà thờ rồi chờ Chúa Jêsus tái lâm.

Đáp án:  câu b

 

Câu 42:  Chúa Jêsus sẽ tái lâm (trở lại trần gian) khi nào?

  1. Kinh Thánh bày tỏ Chúa Jêsus sẽ tái lâm trong thế kỷ này.
  2. Khi nào mục sư thông báo thì lúc đó mình mới biết.
  3. Đọc kỹ Kinh Thánh và tính toán chính xác sẽ tìm được ngày Chúa tái lâm.
  4. Không ai biết chắc ngày nào Chúa Jêsus sẽ tái lâm.

Đáp án:  câu d

 

Câu 43: Có những dấu hiệu nào cho biết Chúa sẽ tái lâm?

  1. Khi nào Tin Lành của Chúa được rao giảng khắp đất.
  2. Khi nào những những dấu hiệu mà Ngài khải thị được xảy ra
  3. Chúa sẽ tái lâm cách thình lình như kẻ trộm mà không một ai biết trước cả
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

Câu 44: Những người trung tín với Chúa đến cuối cùng sẽ được hưởng điều gì khi Chúa Giê-xu tái lâm?

  1. Được dự tiệc cưới Chiên Con
  2. Được ở với Ngài đời đời
  3. Được phần thưởng ở nơi thiên đàng
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

 

 

Câu 45: Chúa hứa khi Ngài tái lâm sẽ ban sự sống lại cho những người tin Chúa là về phương diện:

  1. Linh hồn
  2. Tâm linh và tâm trí
  3. Thân xác (được biến hóa và mặc lấy thân thể thiêng liêng)
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu c

Câu 46: Người không tin Chúa có sống lại không?

  1. Sẽ sống lại để đầu thai kiếp khác
  2. Sẽ sống lại về mặt linh hồn mà thôi
  3. Sẽ sống lại để chịu phán xét
  4. Không thể sống lại được

Đáp án:  câu c

 

Câu 47: Hỏa ngục đời đời là dành cho:

  1. Sa-tan, ma quỷ và quỷ sứ nó
  2. Những người không có tên trong sách sự sống
  3. Những tiên tri giả
  4. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

Câu 48:  Các thuộc tính (bản chất độc nhất, không chia sẻ) của Đức Chúa Trời là gì?

  1. Vĩnh hằng (đời đời), Toàn năng (làm được mọi sự), Toàn tri (biết mọi sự), Yêu thương.
  2. Vĩnh hằng, Toàn năng, Toàn tri, Toàn tại (ở khắp mọi nơi).
  3. Vĩnh hằng, Toàn năng, Toàn tri, Toàn tại, Vô tội, Thánh Khiết.
  4. Bất Diệt, Yêu thương, Thánh khiết, Công bình.

Đáp án:  câu b

 

Câu 49:  Hình ảnh minh hoạ tương đối nào sau đây được dùng để giải thích về “Một” Đức Chúa Trời nhưng hiện diện trong “Ba” Ngôi, xin giải thích?

  1. Nước
  2. Dầu (xức)
  3. Lửa
  4. Gió

Đáp án:  câu a

Câu 50:  Biểu tượng (hình ảnh) nào sau đây KHÔNG được dùng để ám chỉ về Đức Thánh Linh?

  1. Nước                   b.  Gió                           c.  Dầu (xức)

d. Con cá                   e.  Con dấu                    f.  Chim bồ câu g. Lửa

Đáp án:  câu d

B. TRẢ LỜI  CÂU HỎI

 

Câu 51:  Câu Kinh Thánh nào chứng minh Đức Chúa Jêsus là Đức Chúa Trời, xin giải thích?

Đáp: Giăng 1:1 “Ban đầu có Ngôi Lời, Ngôi Lời ở cùng Đức Chúa Trời, và Ngôi Lời là Đức Chúa Trời.”

- Giải thích: Giăng 1:14 giới thiệu Chúa Jêsus là Ngôi Lời đã đến thế gian, như lời chép rằng: “Ngôi Lời đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài, thật như vinh hiển của Con một đến từ nơi Cha.

Giăng 10:30, Chúa Jêsus phán rằng: “Ta và Cha là một.” Có nghĩa rằng Ngài với Cha đều là Đức Chúa Trời.

- Phi-líp 2:6 “Ngài vốn có hình Đức Chúa Trời, song chẳng coi sự bình đẳng mình với Đức Chúa Trời là sự nên nắm giữ.” Chúa Jêsus bình đẳng với Đức Chúa Trời, chứng tỏ Ngài là Đức Chúa Trời.

Câu 52:  Từ ngữ nào của Kinh Thánh dùng để mô tả một người tin Chúa được biến đổi từ bên trong bởi Đức Thánh Linh để trở nên con cái của Đức Chúa Trời?

- Tái sanh

Câu 53:  Sự cứu rỗi và phần thưởng khi Chúa Giê-xu tái lâm có khác nhau không, xin giải thích?

Đáp: Khác nhau.

- Giải thích:

- Ai tin Chúa Jêsus thì đều nhận được ngay sự cứu rỗi, không cần phải đợi đến lúc Chúa tái lâm.

- Khi Chúa Jêsus tái lâm, Ngài sẽ ban phần thưởng cho ai tin cậy và vâng phục Ngài(Khải huyền 22:12). Phần thưởng đó là sự biến hóa thân thể ra giống như thân thể vinh hiển của Chúa(Philíp 3:21; 1Giăng 3:2), và Nước thiên đàng (1 Tê-sa-lô-ni- ca 4:16, 17).

Câu 54:  Sự xưng công nghĩa và sự nên thánh của Cơ Đốc nhân có khác nhau không?  Xin giải thích.

Đáp: Khác nhau.

+ Sự xưng công nghĩa(công bình): Ngay khi ăn năn tội mình và đặt đức tin nơi Chúa Jêsus, mời Ngài là Chủ cuộc đời mình, Chúa sẽ xưng người đó là công bình, hay công nghĩa (Rôma 3:21; 4:5; 5:1).

+ Sự nên thánh là bước kế tiếp sau khi được xưng công bình. Tức là người đó sẽ được Đức Thánh Linh đổi mới tâm linh của người tin Chúa,  khiến trở nên thánh sạch càng trở nên giống như Chúa Jêsus (2 Côrinhtô 5:17).

 

Câu 55: Ghi ra ít nhất 3 danh xưng của Đức Chúa Trời

Đáp án:        Đấng Sáng Tạo( Ê-lô-him-Sáng 2:4),

Đấng Tự Hữu Hằng Hữu (Ya-weh- Xuất 3:14),

Đấng tể trị (A-đô-nai- Sáng 15:2),

Đấng Sắm Sẵn (Di-rê-  Sáng 22:14),

Đấng Chiến Cự (Ni-si- Xuất 17: 15),

Đấng Chữa Lành (Rô-phi – Xuấ 15:26)

Đấng ban bình an (Sha-lôm – Quan xét 6:24)

Đấng ban phước (Ê-li-ôn – Thi Thiên 7:17)

Đấng hiện diện (Sha-ma – Ê-xê-chi-ên  45:35)

Đấng chăm sóc (Roi – Thi thiên 23:1)

II.  KINH THÁNH

(100 câu)

 

  1. CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 1: Đức Chúa Trời dựng nên mặt trời vào ngày thứ mấy trong tuần lễ sáng tạo?

a.Thứ hai                        b. Thứ ba                       c. Thứ tư             d. Thứ năm

 Đáp án: câu c

 

Câu 2: Lời hứa đầu tiên về Đấng Mê-si được chép ở đâu?

a.Ê-sai 7:14                    b. Ê-sai 9:5                     c. Sáng 3:15      d. Mi-chê 5:2

Đáp án: câu c

 

Câu 3: Con gái của Gia-cốp tên là gì?

a.Đi-na                         b. Ra-chên                   c.Ta-ma         d.Ta-bi-tha

Đáp án: câu a

 

Câu 4: Ba người cầu thay được Chúa đề cập trong Ê-xê-chi-ên 14 là ai?

a. Đa-ni-ên, Sa-mu-ên, Đa-vít

b. Nô-ê, Gióp, Đa-ni-ên

c. Đa-vít, Gióp, Sa-mu-ên

d. Đa-ni-ên, Gióp, Nê-hê-mi

Đáp án: câu b

 

Câu 5: Ở đâu chép: “Đức Giê-hô-va hay làm ơn, chậm nóng giận và đầy dẫy lòng nhân từ…”?

a.Thi Thiên 103:8                                  b. Giô-na 4:2

c. Cả hai câu đều đúng                             d.Cả hai câu đều sai

Đáp án: câu c

 

Câu 6: Công thức 2>1 được chép ở đâu?

a.Truyền Đạo 3:9                                  b. Truyền Đạo 4:9

c. Truyền Đạo 5:9                                  d. Truyền Đạo 6:9

Đáp án: câu b

 

Câu 7: Theo Sáng Thế ký 3:20 tên “Ê-va” có nghĩa là:

a. Mẹ của loài người                                   b. Sự sống

c. Người nữ                                                d. Người vợ

Đáp án: câu a

 

Câu 8: Ở đâu chép Chúa cấm coi bói và cầu đồng bóng?

a.Xuất 18:19                                          b. Lê-vi ký 19:31

c. Dân 31:19                                           d. Phục 19:31

Đáp án: câu b

 

Câu 9: Tiên tri nào được gọi là “tiên tri than khóc”?

a. Ê-sai                          b. Ê-xê-chi-ên                c.Đa-ni-ên         d. Giê-rê-mi

Đáp án: câu d

 

Câu 10: Dân Y-sơ-ra-ên được gọi theo tên của ai?

a. Áp-ra-ham  b. Y-sác   c.Gia-cốp    d. Đa-vít

Đáp án: câu c

 

Câu 11: “Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi.” Câu này được chép ở đâu?       

a.Giăng 3:16          b. Ga-la-ti 2:20       c.Lu-ca 2:14         d.Công 4:12

Đáp án: câu b

            

Câu 12: Theo I Cô-rinh-tô 13:13 Phao-lô đã đúc kết lại 3 điều quan trọng nào?

a.Yêu thương, bình an, hy vọng

b. Đức tin, hy vọng, bình an

c.Đức tin, sự trông cậy, vui mừng

d.Đức tin, sự trông cậy, tình yêu thương

Đáp án: câu d

 

Câu 13: Trong bài giảng “Các Phước Lành” có bao nhiêu chữ phước?

a. 6                                 b. 7                              c. 8                                  d. 9

Đáp án: câu d

 

Câu 14: Đại Mạng Lệnh được chép ở đâu?

a. Ma-thi-ơ 28:18-20                                               b. Giăng 20:21

c. Mác 16:15                                                           d. Công 1:8

Đáp án: câu a & c

 

Câu 15: “Hãy kính sợ Đấng Christ mà vâng phục nhau” được chép ở đâu?

a. Ê-phê-sô 5:22                                                   b. Ê-phê-sô 5:21

c. Ê-phê-sô 5:24                                                     d. Ê-phê-sô 5:28

Đáp án: câu b

            

Câu 16: Câu Kinh Thánh nào có ý tương tự với bài toán 1+1=1?  Hãy giải thích ý nghĩa.

a. Μa-thi-ơ 10:30                                                  b. Giăng10:30

c. Mác 10:30                                                                    d. Lu-ca 10:30

Đáp án: câu b

 

Câu 17: II Cô-rinh-tô 6:14 chép về ai hay điều gì?

a. Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin

b. Đấng Christ và Bê-li-an

c. Bàn thờ Chúa và bàn thờ tà thần

d. Tín hữu và thân hữu

Đáp án: câu a

 

Câu 18: Phép lạ đầu tiên ma quỉ muốn Chúa Giê-su làm là gì?

a.  Hóa nước thành rượu                                       b. Hóa đá thành bánh

c.  Hóa bánh thành cá                             d. Hóa đá thành cá

Đáp án: câu b

 

Câu 19: Theo I Giăng 3:8, mục đích Con của Đức Chúa Trời đến thế gian là gì?

a. chết trên cây thập tự                            b. cất tội lỗi đi

c. hủy phá công việc của ma quỉ               d. hầu việc người ta

Đáp án: câu c

 

Câu 19: Phép lạ tại Ca-na Chúa Giê-xu làm là gì?

a. Hóa đá thành rượu                               b. Hóa đá thành bánh

c. Hóa bánh thành cá                               d. Hóa nước thành rượu

Đáp án: câu d

 

Câu 20: Người Pha-ri-si phê bình Chúa Giê-su ăn chung với những người nào?

a. người thâu thuế và kẻ có tội                   b. người tầm thường

c. người cùng khổ                                      d. người nghèo

Đáp án: câu a

 

Câu 21: Theo I Cô-rinh-tô 10:30, Phao-lô khuyên chúng ta không nên ăn đồ cúng vì đồ người ngoại cúng tế là cúng tế ai?

a. Sa-tan                       b. ma quỉ                       c. các quỉ                    d. tất cả đều đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 22: Điền vào khoảng trống: “Nếu không có…thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài” (Hê-bơ-rơ 11:6).

a. hy vọng                     b. đức tin                     c. bình an           d. ân tứ

Đáp án: câu b

 

Câu 23: Điền vào khoảng trống: “Không đổ … thì không có sự tha thứ” (Hê-bơ-rơ 9:22).

a.nước  b.huyết               c.nước mắt     d.nước mũi

Đáp án: câu b

 

Câu 24: Điền vào khoảng trống: “Ta là đường đi, lẽ thật và sự sống, chẳng bởi ta thì không ai được đến cùng…” (Giăng 14:6).

a. Cha                b. Đức Chúa Trời            c. Thượng Đế                 d. Tất cả đều đúng

Đáp án: câu a

 

Câu 25: Điền vào khoảng trống: “Bởi …đã đến tìm và cứu kẻ bị mất” (Lu-ca 19:10)

a. Chúa Giê-su                                                        b. Con Người

c. Đấng Christ                                                         d. Tất cả đều đúng

Đáp án: câu b

 

Câu 26: Điền vào khoảng trống: “Vì Đức Chúa Trời yêu thương…, đến nỗi đã ban Con Một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy, không bị hư mất mà được sự sống đời đời” (Giăng 3:16).

a. chúng ta                     b. con người                   c. thế gian        d. tất cả đều đúng

Đáp án: câu c

 

Câu 27: Điền vào khoảng trống: “Hãy bước theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của …” (Ga-la-ti 5:16).

a. xác thịt                     b. con người cũ             c. bản ngã          d. tôi

Đáp án: câu a

 

Câu 28: Điền vào khoảng trống: “Đừng say rượu vì rượu xui cho…., nhưng hãy đầy dẫy Đức Thánh Linh” (Ê-phê-sô 5:18)

a. rầy rà                        b. bậy bạ                       c. ngỗ nghịch     d. luông tuồng

Đáp án: câu d

 

Câu 29: Điền vào khoảng trống: “Ta chẳng có ______ ______ chi hết, song điều ta có thì ta cho ngươi: nhơn danh Đức Chúa Jêsus Christ ở Na-xa-rét, hãy bước đi!” (Công Vụ 3:6).

a. tiền của                      b. vàng bạc                   c. của cải         d. tiền bạc

Đáp án: câu b

 

Câu 30:  Điền vào khoảng trống: “Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng _____  ______ cho mọi người” (Mác 16:15).

a.Tin Lành                     b. Nước Trời                  c. Lời Chúa       d. Tất cả đều đúng

Đáp án: câu a

 

Câu 31: Điền vào khoảng trống: “Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự thương xót của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng … mình làm của lễ sống và thánh, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng phải lẽ của anh em” (Rô-ma 12:1).

a. đời sống                     b. cuộc đời                     c. thân thể         d. Tất cả đều đúng

Đáp án: câu c

 

Câu 32: Xin cho biết tên của ba người bạn Đa-ni-ên?

Đáp án: Sa-đơ-sắc, Mê-sác và A-bết-Nê-gô.

 

Câu 33: Ma-thi-ơ còn có tên khác được gọi là gì?

a. Giăng                         b. Lê-vi                         c. Lu-ca            d. Phi-e-rơ

Đáp án: câu b

 

Câu 34: Tội phạm nào thì không được tha thứ?

a. nói dối                       b. ăn cắp           c. giết người      d. phạm Thánh Linh

Đáp án: câu d

 

Câu 35: Áp-ra-ham được kể là công bình nhờ:

a. đức tin                                                  b. chịu cắt bì

c. cả hai đều đúng                                    d. Cả hai đều sai

Đáp án: câu a

 

Câu 36: Theo Sáng Thế ký 11 động cơ chính thúc đẩy con người xây tháp Ba-bên là:

a. Vì muốn cả thiên hạ đều hiệp nhất tại đó

b. Vì muốn có tiếng tăm lừng lẫy trong các đời

c. Vì muốn chứng minh sự phát triển của công nghiệp xây dựng

d. Vì muốn cả thiên hạ có một nơi thờ phượng Chúa

Đáp án: câu b

 

Câu 37: Theo 4 sách Tin Lành ghi lại thì môn đồ nào gặp Chúa Giê-xu đầu tiên sau khi Ngài từ kẻ chết sống lại?

a. Phierơ                                                                  b. Mari Mađơlen

c. Giăng                                                                   d. Hai môn đồ ở làng Em-ma-út.

Đáp án: câu b

 

Câu 38: Ai là người khiêm hòa hơn mọi người trên thế gian? (Dân-số 12)

a. Môi-se                                                    b. Ê-sai

c. Sa-mu-ên                                                d. Giô-suê

Đáp án: câu a

 

Câu 39: Câu Kinh Thánh nào cho biết bởi lằn roi Chúa chịu chúng ta được lành bịnh?

a. Ê-sai 53:3                   b. Ê-sai 53:4                   c. Ê-sai 53:5                   d. Ê-sai 53:6

Đáp án: câu c

 

Câu 40: Ê-xê-chi-ên là ai? (Ê-xê-chi-ên 1:3)

a. thầy tế lễ                   b. chăn chiên                             c. vua             d. tất cả đều đúng

Đáp án: câu a

 

Câu 41: Theo Giô-ên 2:28-29, Đức Chúa Trời hứa ban gì cho dân Ngài?

a. mưa                          b. Thánh Linh                             c. nắng            d. vàng bạc

Đáp án: câu b

 

Câu 42: Xa-cha-ri (9:9) nói tiên tri Vua vào thành Giê-ru-sa-lem đến cỡi trên con gì?

a. ngựa                        b. la                          c.
lừa cái          d. lừa con

Đáp án: câu d

 

Câu 43: Theo Cô-lô-se 3:16, Phao-lô cầu chúc tín hữu đầy dẫy điều gì?

a. lời của Đấng Christ                                         b. bình an

c. vui mừng                                                d. yêu thương

Đáp án: câu a

 

Câu 44: Kinh Thánh gọi người mà nói không có Đức Chúa Trời là gì? (Thi 14:1)

a. khôn ngoan                             b. ngu dại                       c. mưu mẹo                    d. gian ác

Đáp án: câu b

 

Câu 45: Theo Châm Ngôn 31:10,  giá trị của người nữ tài đức cao quí hơn gì?

a. vàng                                     b. bạc                           c. châu ngọc                    d. pha lê

Đáp án: câu c

 

Câu 46: Ba con gái của Gióp tên là gì?

Đáp án: Giê-mi-ma, Kê-xia, Kê-ren-Ha-cúc (Gióp 42:14)

 

Câu 47: “Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về; Đức Giê-hô-va đã ban cho, Đức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!” Ai nói câu này?

a. Đa-vít                       b. Gióp                        c. Ê-sai           d. Giê-rê-mi

Đáp án: câu b

 

Câu 48: Chúa trách dân sự ăn trộm của Chúa trong các phần gì? (Ma-la-chi 3:8)

a. phần mười                               b. các của dâng

c. cả hai đều đúng                         d. cả hai đều sai

Đáp án: câu c

 

Câu 49: Ai nói câu này: “Kính lạy Vua dân Giu-đa”?

a. quân lính                    b. dân Do Thái                            c. thầy tế lễ                    d. Phi-lát

Đáp án: câu a

 

Câu 50: “Ê-lô-i Ê-lô-i lam-ma-sa-bách-ta-ni” nghĩa là gì?

Đáp án: “Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi.” (Mác 15:34).

Câu 51:  Đức Chúa Jêsus sống tại trần gian khoảng bao nhiêu năm?

  1. 30 năm               b.  33 năm                      c.  40 năm                      d.  42 năm

Đáp án:  câu b

Câu 52:  Kinh Thánh Cựu Ước có bao nhiêu sách?

  1. 31 sách         b.  33 sách        c.  37 sách           d.  39 sách

Đáp án:  câu d

 

Câu 53:  Sau khi phục sinh (sống lại), Chúa Jêsus đã ở trên đất bao nhiêu ngày trước khi thăng thiên?

  1. 30 ngày             b.  40 ngày          c.  50 ngày            d.  70 ngày

Đáp án:  câu b

Câu 54:  Ai là người viết nhiều sách trong Kinh Thánh nhất?

  1. Môi-se               b.  Đa-vít            c.  Phi-e-rơ            d.  Phao-lô

Đáp án:  câu d

 

Câu 55: Chúa Jêsus làm nghề gì khi sống cùng cha mẹ tại làng Na-xa-rét?

  1. Đánh cá             b.  Thu thuế        c.  Thợ mộc          d.  Thợ xây

Đáp án:  câu c

 

Câu 56: Sách dài nhất (nhiều đoạn nhất) trong Kinh Thánh là sách nào?

a. Sáng Thế Ký      b.  Thi-thiên        c.  Ê-sai                          d.  Lu-ca

Đáp án:  câu b

 

Câu 57: Đoạn Kinh Thánh ngắn nhất trong cả Kinh Thánh là gì?

  1.  Thi-thiên 1                                      b.  Thi-thiên 117

c.  Thi-thiên 123                                 d.  Thi-thiên 133

Đáp án:  câu b

 

Câu 58:Câu Kinh Thánh ngắn nhất trong cả Kinh Thánh tiếng Việt là gì?

  1. Lê-vi-ký 11:15                               b.  Phục Truyền 14:13

c.  Giăng 1:1                                       d.  Giăng 11:15

Đáp án:  câu a

 

Câu 59:  Ai đã từng đi bộ với Chúa Jêsus trên mặt biển?

  1. Phi-e-rơ             b.  Giăng             c.  Gia-cơ              d.  Phao-lô

Đáp án:   câu a

 

Câu 60:  Trọn bộ Kinh Thánh có bao nhiêu sách?

  1. 60 sách              b.  66 sách          c.  70 sách                      d.  72 sách

Đáp án:  câu b

 

Câu 61:  Khi hoá hình trên núi, Chúa Jêsus đã nói chuyện với ai?

  1. Môi-se và Giô-suê                  b.  Môi-se và Đa-vít

c.  Môi-se và Ê-li                         d.  Môi-se và Ê-sai

Đáp án:  câu c

 

Câu 62:  Người sống thọ nhất trong Kinh Thánh (969 tuổi) tên là gì?

  1. A-đam          b.  Áp-ra-ham     c.  Mê-tu-sê-la        d.  Môi-se

Đáp án:  câu c

 

Câu 63:  Đức Chúa Trời dựng nên loài người vào ngày thứ mấy trong Tuần lễ Sáng tạo?

  1. Ngày thứ 4         b.  Ngày thứ 5       c.  Ngày thứ 6     d.  Ngày thứ 7

Đáp án:  câu c

Câu 64:  Tiên tri nào trẻ tuổi và khóc cho dân sự của Chúa nhiều nhất?

  1. Môi-se          b.  Ê-sai              c.  Giê-rê-mi                       d.  Sa-mu-ên

Đáp án:  câu c

 

Câu 65:  Sách nào chép về công cuộc truyền giáo và sự phát triển của Hội Thánh đầu tiên (sơ khai)?

  1. Ma-thi-ơ        b.  Công Vụ Các Sứ Đồ         c.  Rô-ma       d.  Gia-cơ

Đáp án:  câu b

Câu 66:Sách đầu tiên trong Kinh thánh cho biết những câu chuyện nào?

  1. Sự sáng tạo, hôn nhân đầu tiên, tàu Nô-ê
  2. Tháp Ba-bên, Áp-ra-ham, Y-sác, Gia-cốp
  3. Giô-sép tại Ê-díp-tô
  4. Tất cả các câu trên

Đáp án:  câu d

Câu 67:Vị vua đầu tiên của dân Y-sơ-ra-ên tên là gì?

  1. Đa-vít              b.  Sau-lơ          c.  Sa-lô-môn           d.  Hê-rốt

Đáp án:  câu b

 

Câu 68:Hội thánh đầu tiên được thành lập tại đâu?

  1. Rô-ma             d. Ga-li-lê          c. Bết-lê-hem             d. Giê-ru-sa-lem

Đáp án:  câu d

 

Câu 69: Các sách văn thơ trong Kinh thánh gồm có?

  1. Thi-thiên, Châm Ngôn                  b. Nhã Ca, Truyền Đạo

c.  Gióp, Châm Ngôn                                      d. a, b, c đúng

Đáp án:  câu d

 

Câu 70: Sứ đồ Giăng đã viết các sách nào trong Kinh thánh?

  1. Phúc âm Giăng, Công vụ các Sứ Đồ, 3 Thư tín Giăng
  2. Phúc âm Giăng, 3 Thư tín Giăng, Khải Huyền
  3. 3 Thư tín Giăng, Công vụ các Sứ Đồ, Khải Huyền,
  4. Phúc âm Giăng, Công vụ các Sứ Đồ, Khải Huyền

Đáp án: câu b

Câu 71: Ai là người đầu tiên đã rao giảng Tin Lành cho dân ngoại?

  1. Phao-lô              b. Gia-cơ               c. Phi-e-rơ          d. Phi-líp

Đáp án:  câu c

 

Câu 72: Trong chức vụ của Chúa Giê-xu có mấy lần Chúa hóa bánh cho đoàn dân ăn?

  1. 1 lần              b. 2 lần                 c. 3 lần               d. 4 lần

Đáp án:  câu b

Câu 73: Chúa Giê-xu đã thăng thiên ở núi nào?

  1. Núi Ô-li-ve          b. Núi Si-nai          c. Núi Hô-rếp    d. Núi Si-ôn

Đáp án:  câu a

 

Câu 74: Ai là vợ của Áp-ra-ham?

  1. Ma-ri
  2. Ê-va
  3. Sa-ra
  4. Rê-bê-ca

Đáp án: câu c

 

Câu 75: Trong Kinh Thánh, ai được kể như là tổ phụ của đức tin?

  1. Áp-ra-ham
  2. Giô-sép
  3. Môi-se
  4. Đa-vít

Đáp án: câu a

 

Câu 76: Tên vị vua cuối cùng của nước Giu-đa (miền Nam) trong thời Cựu Ước là gì?

  1. Ô-sê
  2. Giê-hô-gia-kim
  3. Giê-hô-gia-kin
  4. Sê-đê-kia

Đáp án: câu d

Câu 77: Trước khi được Chúa chọn lên làm vua thì Đa-vít là:

  1. Thợ mộc
  2. Người lính
  3. Người chăn chiên
  4. Quan tướng của dân Y-sơ-ra-ên

Đáp án: câu c

Câu 78: Đa-vít chọn ai là người kế vị ông?

  1. Áp-sa-lôm
  2. Sa-lô-môn
  3. A-đô-ni-gia
  4. Rô-bô-am

Đáp án: câu b

 

Câu 79: Vị tiên tri nào được Chúa tiếp rước thẳng lên trời

  1. Sa-mu-ên
  2. Ê-li
  3. Ê-sai
  4. Giê-rê-mi

Đáp án: câu b

Câu 80: Sứ đồ Giăng viết sách Khải Huyền khi ông đang ở đâu?

  1. Đang hầu việc Chúa ở vùng Tiểu A-si
  2. Đang hầu việc Chúa ở Giê-ru-sa-lem
  3. Đang ở trong tù tại Rô-ma
  4. Đang bị đày ở ngoài đảo Bát-mô

Đáp án: câu d

 

Câu 81: Hai sách Phúc Âm nào ghi lại sự kiện Chúa Giê-xu giáng sinh?

  1. Ma-thi-ơ và Mác
  2. Ma-thi-ơ và Lu-ca
  3. Mác và Giăng
  4. Lu-ca và Giăng

Đáp án: câu b

Câu 82: Sự kiện nào mà cả 4 sách Phúc Âm đều có ghi lại?

  1. Chúa hóa bánh cho năm ngàn người ăn
  2. Giăng Báp-tít làm chứng và rao giảng về Chúa Giê-xu
  3. Chúa Giê-xu và môn đồ dự lễ tiệc thánh
  4. Cả 3 câu trên

Đáp án: câu d

 

Câu 83: Ai là người đầu tiên đã gặp Chúa sau khi Ngài sống lại?

  1. Ma-ri (mẹ Chúa)
  2. Ma-ri Ma-đơ-len
  3. Giăng
  4. Phi-e-rơ

Đáp án: câu b

 

Câu 84: Ngay sau khi Đức Thánh Linh giáng lâm, Phi-e-rơ đứng ra rao giảng Tin lành có bao nhiêu người tin Chúa?

  1. Khoảng 1,000 người tin Chúa
  2. Khoảng 3,000 người tin Chúa
  3. Khoảng 5,000 người tin Chúa
  4. Khoảng 10,000 người tin Chúa

Đáp án: câu b

 

Câu 85: Trước khi được Chúa dùng là một nhà truyền giáo vĩ đại, Phao-lô là:

  1. Người bắt bớ hội thánh Chúa
  2. b.      Người sốt sắng trong hội thánh Chúa
  3. Người lãnh đạo trong hội thánh Chúa
  4. Một trong 12 sứ đồ của Chúa Giê-xu

Đáp án: câu a

Câu 86: Phao-lô đã có mấy chuyến truyền giáo cho dân ngoại?

a. 1 chuyến                                                   b. 2 chuyến

c. 3 chuyến                                                   d. 4 chuyến

Đáp án: câu c

 

Câu 87: Người tử đạo (chết vì danh Chúa) đầu tiên sau khi Chúa Giê-xu thăng thiên là ai?

  1. Gia-cơ                  b. Phi-e-rơ              c.  Ê-tiên           d. Giăng

Đáp án: câu c

 

Câu 88: Sách nào trong Tân Ước nhấn mạnh chủ đề “Đức tin và thực hành”

  1. Gia-cơ                                                  b. I Phi-e-rơ

c.  I Cô-rinh-tô                                          d. I Giăng

Đáp án: câu a

 

Câu 89:  Đức Chúa Trời giải cứu dân Do-thái ra khỏi ách nô lệ ở Ai-cập cách đây khoảng bao lâu?

  1. Khoảng 3050 năm
  2. Khoảng 3150 năm
  3. Khoảng 3450 năm
  4. Khoảng 4050 năm

Đáp án: câu b

 

Câu 90:  Ai là người đã viết thơ Rô-ma?

  1. Giăng                               b. Phao-lô           c. Phi-e-rơ          d. Gia-cơ

Đáp án: câu b

 

 

B. TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 91:  Ghi ra tên 12 vị sứ đồ của Chúa Jêsus?

1. Phi-e-rơ,    2. Anh-rê ,     3. Gia-cơ(anh của Giăng),   4.Giăng
5. Phi-líp,       6. Ba-tê-lê-my;  7.Thô-ma,         8. Ma-thi-ơ

9. Gia-cơ (con của A-phê),   10.Tha-đê;
11. Si-môn,       12. Giu-đa Ích-ca-ri-ốt

 

Câu 92 : Xin ghi ra ít nhất 3 tên trong 12 chi phái của dân Y-sơ-ra-ên

Đáp: Giu-đa, Bên-gia-min, Lê-vi, Ru-bên, Gát, A-se, Si-mê-ôn…

Câu 93:  Năm sách đầu tiên của Kinh Thánh tổng cộng là bao nhiêu đoạn?

Đáp: 187 đoạn (Sáng thế ký, Xuất ê díp tô ký, Lê vi ký, Dân số ký, Phục truyền luật kệ ký)

Câu 94: Xin kể ra 4 thư tín Phao-lô gửi cho cá nhân (thư tín mục vụ)

Đáp:
1. I, II Ti-mô-thê (gửi cho Ti-mô-thê)
2. Tít (Gửi cho Tít).

3. Phi-lê-môn (Gửi cho Phi-lê-môn).
4. II Giăng (Gửi cho một người tín hữu nữ và các con của bà).
5. III Giăng (Gửi cho trưởng lão Gai-út).

Câu 95:  Theo sự phân loại của Kinh Thánh Tiếng Việt thì Kinh Thánh Cựu Ước chia ra làm mấy thể loại?Xin kể ra.

Đáp: 4 thể loại:

1. Ngũ kinh Môi-se. 2. Các sách Lịch sữ. 3. Các sách Văn thơ. 4. Các sách Tiên tri.

Câu 96: Trong sách Hê-bơ-rơ đã khen ngợi đức tin của 1 người nữ, người đó là ai?

Đáp:Sa-ra và Ra-háp

 

Câu 97: Trong Cựu Ước, sách Tiên Tri nào có số đoạn nhiều nhất?

Đáp:  Ê-sai (66 sách)

Câu 98: Ghi ra 1 câu Kinh Thánh nói về sự gìn giữ, bảo vệ của Chúa trên đời sống mình.

Đáp:

1. Thi-thiên 91:11 “Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.”

2. Thi-thiên 121:7 “Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.”

Câu 99: Có bao nhiêu sách và bao nhiêu đoạn trong cả Kinh Thánh?

Đáp: 66 sách. 1189 đoạn.

(Cựu ước có 39 sách, 929 đoạn. Tân ước có 27 sách, 260 đoạn.)

Câu 100: Ghi ra câu đầu Tiên và câu cuối cùng của Kinh Thánh

Đáp:
- Sáng 1:1 “Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất.”

- Khải huyền 22:21: “Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus ở với mọi người.”

III.  LỊCH SỬ HỘI THÁNH (35 câu)

 

  1. A.       CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 1: Hội nào lần đầu tiên đã đặt chân vào truyền giảng Tin Lành ở Việt Nam?

  1. Hội Truyền Giáo Phúc Âm Liên Hiệp
  2. Hội Thánh Phúc Âm Liên Hiệp
  3. Hội Thánh Trưởng Lão
  4. Hội Thánh Báp-tít

Đáp án: câu a

 

Câu 2: Cơ sở truyền giáo đầu tiên ở Việt Nam được đặt tại đâu?

  1. Hà Nội
  2. Huế
  3. Đà Nẵng
  4. Sài gòn

Đáp án: câu c

 

Câu 3:  Trường Kinh Thánh đầu tiên ở Việt  Nam được thành lập vào năm nào?

  1. 1911            b. 1918              c. 1921              d. 1926

Đáp án: câu c

 

Câu 4: Bản dịch toàn bộ Kinh Thánh Tiếng Việt của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam đầu tiên được xuất bản vào năm nào?

  1. 1921            b. 1926              c. 1927              d. 1928

Đáp án: câu b

Câu 5: Hội Đồng Tổng Liên đầu tiên của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam  đã diễn ra vào năm nào?

  1. 1921            b. 1926              c. 1927              d. 1928

Đáp án: câu c

 

Câu 6: Trong Hội đồng Tổng Liên Hội đầu tiên của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam đã bầu chọn ai là Hội Trưởng?

  1. Mục sư Hoàng Trọng Thừa
  2. Mục sư  Lê Văn Long
  3. Mục sư Dương Nhữ Tiếp
  4. Mục sư Lê Văn Thái

Đáp án: câu a

 

Câu 7: Hội Thánh Tin Lành Việt Nam đã bị chia cắt thành làm 2 (Tổng Hội Miền Bắc và Tổng Hội Miền Nam) vào năm nào?

  1. 1945            b. 1954              c. 1975              d. 2001

Đáp án: câu b

Câu 8: Trong Hội đồng Tổng Liên Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Bắc Nhiệm kỳ 2004-2008 bầu chọn ai là Hội Trưởng?

  1. Mục Sư Phùng Quang Huyến
  2. Mục sư Âu Quang Vinh
  3. Mục sư Nguyễn Hữu Mạc
  4. Mục sư Nguyễn Gia Huấn

Đáp án: câu a

 

Câu 9: Hội Trưởng hiện tại của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Bắc là

  1. Mục Sư Phùng Quang Huyến
  2. Mục sư Âu Quang Vinh
  3. Mục sư Nguyễn Hữu Mạc
  4. Mục sư Nguyễn Gia Huấn

Đáp án: câu c

 

Câu 10: Từ năm 1975,  sau khi thống nhất đất nước, Hội Đồng Tổng Liên Hội, Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam được diễn ra đầu tiên vào năm nào?

  1. 2000            b. 2001              c. 2002              d. 2004

Đáp án: câu b

 

Câu 11: Trong Hội đồng Tổng Liên Hội,  Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam đầu tiên (kể từ năm 1975) đã bầu chọn ai là Hội Trưởng?

  1. Mục Sư Ông Văn Huyên
  2. Mục sư Phạm Xuân Thiều
  3. Mục sư Dương Thạnh
  4. Mục sư Thái Phước Trường

Đáp án: câu b

 

Câu 12: Hội Trưởng hiện tại của Hội Thánh Tin Lành Việt Nam miền Nam là ai?

  1. Mục Sư Ông Văn Huyên
  2. Mục sư Phạm Xuân Thiều
  3. Mục sư Dương Thạnh
  4. Mục sư Thái Phước Trường

Đáp án: câu d

 

Câu 13: Theo lịch sử Giáo Hội Cơ Đốc, Giáo Hội Tin Lành Cải Chánh xuất phát từ:

  1. Giáo Hội Công Giáo La Mã
  2. Giáo Hội Tin Lành Chính Thống
  3. Giáo Hội Hy Lạp
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu a

Câu 14: Martin Luther là ai?

  1. Là một linh mục trong giáo hội Công Giáo La Mã
  2. Là người sáng lập ra  Giáo Hội Tin Lành Lutheran
  3. Là người đưa ra 95 luận đề chống lại giáo hội Công Giáo La Mã
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

Câu 15: Lý do chủ yếu dẫn đến công cuộc cải chánh Tin Lành khỏi Công Giáo La-mã trong thế kỷ thứ 16?

  1. Việc lạm dụng giữa giáo quyền và chính quyền
  2. Giáo hoàng dứt phép thông công Martin Luther
  3. Một phần tín lý về sự cứu rỗi không đặt trên nền tảng Kinh Thánh
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 16:  Trong thời kỳ Hội Thánh đầu tiên (65-305 S.C) tại sao Đế Quốc La Mã bách hại Cơ Đốc giáo?

  1. Vì hoàng  đế La Mã muốn tất cả dân chúng đều phải theo Đa Thần giáo
  2. Vì Cơ Đốc giáo phát triển quá nhanh
  3. Vì Cơ Đốc nhân không tham gia vào việc cúng thờ và xây đến miếu Thần Mặt Trời của La Mã giáo
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 17:  Hoàng đế La Mã nào đã từ bỏ Đa Thần giáo để trở lại với Cơ Đốc giáo?

  1. Hoàng  đế Nê-rô
  2. Hoàng đế  Diocletian
  3. Hoàng  đế Constantine
  4. d.      Hoàng đế Theodosius

Đáp án: câu c

 

Câu 18:  Tại sao Hồi giáo muốn tiêu diệt Cơ Đốc giáo?

  1. Vì Hồi giáo cho rằng Cơ Đốc giáo thờ phượng Đa thần (Đức Chúa Trời ba ngôi)
  2. Vì Cơ Đốc giáo không thờ phượng thần A-la của họ (Độc thần)
  3. Vì Hồi giáo muốn chinh phục cả thế giới theo tín ngưỡng của họ
  4. d.      a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 19: Có bao nhiêu cuộc Thập Tự Chinh của Cơ Đốc giáo chống lại Hồi giáo từ  cuối thế kỷ thứ 11 đến cuối thế kỷ thứ 13?

  1. a.      5 cuộc                 b. 6 cuộc                         c. 7 cuộc                         d. 8 cuộc

Đáp án: câu c

 

Câu 20:  Ngày 01-3-2005, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị Định số mấy liên quan đến tính ngưỡng và tôn giáo, qui định mọi tín ngưỡng và tôn giáo đều được đối xử bình đẳng trước pháp luật?

  1. Nghị định 12/2005/NĐ-CP
  2. Nghị định 22/2005/NĐ-CP
  3. Nghị định 32/2005/NĐ-CP
  4. Nghị định 42/2005/NĐ-CP

Đáp án: câu b

 

Câu 21: Giáo phái chứng nhân Giê-hô-va chủ yếu có (những) tín lý sai lạc nào khác với niềm tin Cơ Đốc thuần túy?

  1. Chúa Giê-xu chỉ là một vị thần và là một thọ tạo của Đức Chúa Trời
  2. Không tin có giáo lý Ba Ngôi Đức Chúa Trời
  3. Chúa Giê-xu đã tái  lâm và hiên tại con người đang sống trong giai đoạn 1.000 năm bình an.
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 22: Giáo phái Mormon có những tín lý sai lạc nào khác với niềm tin Cơ Đốc thuần túy?

  1. Tin Kinh Thánh chưa đủ mà phải tin vào sách Mormon thì mới được cứu rỗi.
  2. Đức Chúa Giê-xu vốn là con người, sau  trở   thành một vị thần
  3. Cho phép tín hữu Mormon theo chế độ đa thê
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

Câu 23: Giáo phái Hội Thánh Đức Chúa Trời Mẹ có những tín lý sai lạc nào khác với niềm tin Cơ Đốc thuần túy?

  1. Đức Chúa Trời mang  hình  ảnh như  người mẹ
  2. Giáo chủ Ahn-sang-hong  tự xưng mình là Đức Thánh Linh trong thời đại hiện tại.
  3. Ngày Lễ Vượt Qua là giao ước mới nên phải giữ lễ này mới có thể được cứu rỗi.
  4. a, b, c đúng

Đáp án: câu d

 

 

  1. B.       TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 24:  Cho đến nay, đạo Tin lành truyền đến Việt Nam được khoảng bao nhiêu năm?
Đáp
: Vào năm 1911,  tính đến nay đã được 102 năm.

 

Câu 25:  Hiện nay, Cơ-đốc giáo (đạo Chúa) gồm có 3 nhánh chính là gì?

Đáp: Tin lành, Công Giáo La-mã và Chính thống giáo

 

Câu 26:  Tên của vị giáo sĩ có công phiên dịch trọn bộ Kinh Thánh tiếng Việt đầu tiên là gì?

Đáp:  Các giáo sĩ William Cadman, Grace Cadman, và O.J. Olsen, (với sự cộng tác của nhà văn Phan Khôi)

 

Câu 27:  Phong trào Cải Chánh Giáo Hội và hình thành đạo Tin Lành đã xảy ra cách nay khoảng bao nhiêu năm?

Đáp: 496 năm; 458 năm.

-  Năm 1517 Martin Luther công bố 95 luận đề phủ nhận quyền hành của Giáo hoàng và những giáo lý cứu rỗi sai lầm của Công giáo Lamã. 25/9/1555, giáo Hội Cải Chánh (Tin lành) chính thức được công nhận, có tư cách pháp nhân tại Đức.

Vậy, phong trài Cải chánh xảy ra cách đây khoảng 496 năm, Và giáo hội Tin lành được công nhận cách đây 458 năm.

Câu 28:  Tại Việt Nam, tỉnh nào có số người theo đạo Tin Lành đông nhất trong cả nước?

Đáp:  Đăk lăk

Câu 29: Xin cho biết tên người sáng lập ra Hội Truyền Giáo Phước Âm Liên Hiệp (viết tắt là CMA)?

Đáp: A.B Simpson (Abert Benjamin Simpson).

Câu 30: Hiệp Hội Thông Công Cơ Đốc VCFK chính thức mang tên gọi (danh xưng) này từ năm nào??

Đáp: Năm 2007

Câu 31:  Đạo Tin lành được truyền đến Hàn Quốc đến nay được khoảng bao nhiêu năm?

Đáp: 128 năm.

Năm 1885, Giáo sĩ H.G. Underwood và H.G. Appenzeller chính thức truyền đạo Tin Lành cho Hàn quốc.

 

Câu 32:  Theo thống kê tương đối năm 2011 của Ban Tôn Giáo chính phủ, hiện nay có khoảng bao nhiêu tín đồ Tin Lành tại Việt Nam?

Đáp: 1 triệu người

Câu 33:  Theo thống kê của VCFK, trên toàn Hàn Quốc, có khoảng bao nhiêu Hội Thánh người Việt?

Đáp: 26 HT

Câu 34: Cho biết tên Hội thánh Việt Nam tại Hàn Quốc được thành lập đầu tiên  còn tồn tại đến ngày nay?

Đáp: Hội thánh Sae-mu-nan

Câu 35: Xin cho biết số lượng tín hữu VN ở HQ hiện tại là bao nhiêu?

Đáp án: khoảng 1.000 người (dưới 1% tổng số người Việt)

IV.  CÂU HỎI TỔNG HỢP

(10 câu)

 

Câu 1:  Cho biết nguồn gốc và ý nghĩa của Tết Nguyên Đán?

Đáp:
Nguồn gốc

Tết Nguyên Đán của Việt Nam (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Việt Nam hay chỉ đơn giản Tết) là dịp lễ quan trọng nhất của Việt Nam, theo ảnh hưởng văn hóa của Tết Âm lịch Trung Hoa.

Chữ “tiết” chỉ thời tiết, “Nguyên” có nghĩa là bắt đầu, chữ “Đán” có nghĩa là buổi ban mai, Vậy ‘tết nguyên đán’ có nghĩa là thời gian đầu tiên của  một năm mới.

Ý nghĩa:

Người Việt ăn mừng TẾT với niềm tin thiêng liêng TẾT là ngày đoàn tụ, là ngày làm mới, là ngày tạ ơn và là ngày của hy vọng.

Câu 2: Tại sao bánh chưng và bánh tét là loại ẩm thực đặc trưng trong ngày Tết Nguyên Đán?

Đáp:  Bánh chưng hình vuông tượng trưng cho đất, bánh tét tròn dài, tượng trưng cho trời. Làm bằng gạo nếp, là lương thực chính nuôi sống người dân miền sông nước. Bên trong có nhân là thịt, đậu,…Bánh chưng, tét nói đến trời đất bao trùm vạn vật bên trong nó. Người dân Việt nam làm bánh chưng, tét trong ngày tết để ăn trong gia đình, đãi tiệc bạn bè trong ngày hội ngộ, và làm quà tặng cho nhau. Người không tin Chúa thì dâng cúng người quá cố, mà họ tin rằng để bày tỏ tấm lòng biết ơn đối với tổ tiên.

Câu 3: Tín Hữu Cơ Đốc Việt Nam có cần giữ truyền thống ngày Tết Nguyên Đán không?

Đáp: Cần, vì là người Việt, chúng ta cần giữ truyền thống dân tộc mình, miễn là truyền thống đó không đi ngược với Kinh thánh.

Câu 4: Tín Hữu Cơ Đốc Việt Nam thường có những sinh hoạt gì trong những ngày Tết Nguyên Đán?

Đáp:
- Thờ phượng Chúa giờ giao thừa.

- Đoàn tụ gia đình, gặp mặt người thân.

- Đi thăm người thân, tín hữu trong Hội thánh, và bạn bè; làm chứng cho người thân chưa tin Chúa.

Câu 5: Tín Hữu Cơ Đốc Việt Nam nên tránh những sinh hoạt truyền thống nào không thích hợp với văn hóa Cơ Đốc trong những ngày Tết Nguyên Đán?

Đáp:
- Thờ cúng người quá cố

- Đi chùa hái lộc.

- Xem bói, đốt vàng mã, xin ấn tại các đền…

- Nhậu nhẹt, đánh bạc.

Câu 6:  Xin cho biết kỳ Trại này có khoảng bao nhiêu người Việt Nam tham dự?

Khoảng 120 người (chưa biết rõ).

Câu 7:  Xin cho biết kỳ Trại này có bao nhiêu hội thánh tham dự?

- Chưa biết

Câu 8:  Xin dịch cụm từ chủ đề của kỳ Trại Tết năm nay

Đáp: MÙA XUÂN TRONG TÔI – 안의

 

Câu 9: Kì Trại Tết năm nay là kì thứ mấy?

Đáp: Kỳ thứ 9.  Lầu đầu vào năm 2005

Câu 10: Trong vòng 20 giây, xin viết tên (càng nhiều càng tốt) các Mục sư, Thầy cô truyền đạo có mặt trong kỳ trại Tết này?

……………….

HẾT

%d bloggers like this: